Nghị quyết số 20/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa XI thông qua tại kỳ họp thứ 11 (chuyên đề) ngày 18 tháng 11 năm 2022. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí liên quan đến việc khai thác, sử dụng nguồn nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, nhằm thiết lập cơ chế tài chính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài nguyên nước địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng nguồn nước do cơ quan địa phương thực hiện thẩm định, bao gồm:
- Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất.
- Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.
- Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển.
Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị thẩm định; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí. Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức thu phí trực tiếp là Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận.
Biểu mức thu phí chi tiết
Mức phí thẩm định được quy định cụ thể dựa trên quy mô, lưu lượng khai thác và loại hình nguồn nước như sau:
1. Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất:
- Thẩm định đề án thăm dò nước dưới đất:
- Thiết kế giếng thăm dò có lưu lượng nước dưới 200 m³/ngày đêm: 300.000 đồng/thiết kế.
- Đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 200 m³ đến dưới 500 m³/ngày đêm: 1.000.000 đồng/đề án.
- Đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m³ đến dưới 1.000 m³/ngày đêm: 2.000.000 đồng/đề án.
- Đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m³ đến dưới 3.000 m³/ngày đêm: 4.000.000 đồng/đề án.
- Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất:
- Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng nước dưới 200 m³/ngày đêm: 300.000 đồng/báo cáo.
- Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 200 m³ đến dưới 500 m³/ngày đêm: 1.100.000 đồng/báo cáo.
- Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m³ đến dưới 1.000 m³/ngày đêm: 3.000.000 đồng/báo cáo.
- Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m³ đến dưới 3.000 m³/ngày đêm: 5.000.000 đồng/báo cáo.
- Thẩm định báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất:
- Báo cáo khai thác có lưu lượng nước dưới 200 m³/ngày đêm: 300.000 đồng/báo cáo.
- Báo cáo khai thác có lưu lượng nước từ 200 m³ đến dưới 500 m³/ngày đêm: 1.000.000 đồng/báo cáo.
- Báo cáo khai thác có lưu lượng nước từ 500 m³ đến dưới 1.000 m³/ngày đêm: 2.000.000 đồng/báo cáo.
- Báo cáo khai thác có lưu lượng nước từ 1.000 m³ đến dưới 3.000 m³/ngày đêm: 4.000.000 đồng/báo cáo.
2. Thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất:
- Mức thu áp dụng thống nhất là 1.000.000 đồng/hồ sơ.
3. Thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển:
- Thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt:
- Khai thác cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m³/ngày đêm: 400.000 đồng/đề án, báo cáo.
- Khai thác cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m³/giây đến dưới 0,5 m³/giây; hoặc phát điện công suất từ 50 đến dưới 200 kW; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 m³ đến dưới 3.000 m³/ngày đêm: 1.200.000 đồng/đề án, báo cáo.
- Khai thác cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m³/giây đến dưới 1 m³/giây; hoặc phát điện công suất từ 200 đến dưới 1.000 kW; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m³ đến dưới 20.000 m³/ngày đêm: 3.000.000 đồng/đề án, báo cáo.
- Khai thác cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1 m³/giây đến dưới 2 m³/giây; hoặc phát điện công suất từ 1.000 đến dưới 2.000 kW; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m³ đến dưới 50.000 m³/ngày đêm: 5.400.000 đồng/đề án, báo cáo.
- Thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước biển:
- Lưu lượng từ 10.000 m³ đến dưới 30.000 m³/ngày đêm: 400.000 đồng/đề án, báo cáo.
- Lưu lượng từ 30.000 m³ đến dưới 50.000 m³/ngày đêm: 1.200.000 đồng/đề án, báo cáo.
- Lưu lượng từ 50.000 m³ đến 70.000 m³/ngày đêm: 3.000.000 đồng/đề án, báo cáo.
- Lưu lượng từ 70.000 m³ đến dưới 100.000 m³/ngày đêm: 5.400.000 đồng/đề án, báo cáo.
4. Trường hợp gia hạn, điều chỉnh giấy phép:
- Mức thu bằng 30% so với mức thu phí thẩm định cấp mới tương ứng nêu trên.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
Quy trình quản lý tài chính đối với nguồn thu từ phí được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm đúng pháp luật ngân sách:
- Đồng tiền thu phí: Thu bằng Đồng Việt Nam (VND).
- Tỷ lệ phân bổ nguồn thu: Tổ chức thu phí (Sở Tài nguyên và Môi trường) được phép để lại 50% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho công tác thẩm định và thu phí theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP. Phần còn lại 50% phải nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
- Phương thức nộp phí: Người nộp phí thực hiện nộp trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Bình Thuận ngay khi nộp hồ sơ đề nghị thẩm định và nhận chứng từ xác nhận.
- Thời hạn chuyển tiền vào Kho bạc: Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi toàn bộ số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.
- Kê khai và quyết toán: Tổ chức thu phí thực hiện kê khai phí theo tháng và quyết toán phí theo năm theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện.
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2022.
- Nghị quyết này thay thế hoàn toàn hai văn bản trước đây của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận, bao gồm: Nghị quyết số 51/2018/NQ-HĐND và Nghị quyết số 52/2018/NQ-HĐND (cùng ban hành ngày 30 tháng 3 năm 2018).
- Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Nghị quyết này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2022/NQ-HĐND | Bình Thuận, ngày 18 tháng 11 năm 2022 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 11 (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 3411/TTr-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng nguồn nước trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 105/BC-HĐND ngày 03 tháng 11 năm 2022 của Bàn Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng nguồn nước do cơ quan địa phương thực hiện thẩm định gồm:
a) Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất.
b) Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.
c) Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị thẩm định khai thác, sử dụng nguồn nước.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng nguồn nước.
c) Tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Mức thu phí:
| STT | Nội dung thu | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| 1 | Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất | ||
| 1.1 | Thẩm định đề án thăm dò nước dưới đất | ||
| a | Thiết kế giếng thăm dò có lưu lượng nước dưới 200m3/ngày đêm | Thiết kế | 300.000 |
| b | Đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm | Đề án | 1.000.000 |
| c | Đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới 1.000m3/ngày đêm | Đề án | 2.000.000 |
| d | Đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm | Đề án | 4.000.000 |
| 1.2 | Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất | ||
| a | Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng nước dưới 200m3/ngày đêm | Báo cáo | 300.000 |
| b | Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm | Báo cáo | 1.100.000 |
| c | Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới 1.000m3/ngày đêm | Báo cáo | 3.000.000 |
| d | Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm | Báo cáo | 5.000.000 |
| 1.3 | Thẩm định báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất | ||
| a | Báo cáo khai thác có lưu lượng nước dưới 200m3/ngày đêm | Báo cáo | 300.000 |
| b | Báo cáo khai thác có lưu lượng nước từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm | Báo cáo | 1.000.000 |
| c | Báo cáo khai thác có lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới 1.000m3/ngày đêm | Báo cáo | 2.000.000 |
| d | Báo cáo khai thác có lưu lượng nước từ 1.000m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm | Báo cáo | 4.000.000 |
| 2 | Thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất | Hồ sơ | 1.000.000 |
| 3 | Thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển | ||
| 3.1 | Thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt | ||
| a | Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500m3/ngày đêm | Đề án, báo cáo | 400.000 |
| b | Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng nước từ 0,1m3/giây đến dưới 0,5m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 đến dưới 200kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm | Đề án, báo cáo | 1.200.000 |
| c | Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng nước từ 0,5m3/giây đến dưới 1m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 đến dưới 1.000kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000m3 đến dưới 20.000m3/ngày đêm | Đề án, báo cáo | 3.000.000 |
| d | Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng nước từ 1m3/giây đến dưới 2m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 đến dưới 2.000kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000m3 đến dưới 50.000m3/ngày đêm | Đề án, báo cáo | 5.400.000 |
| 3.2 | Thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước biển |
|
|
| a | Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước có lưu lượng từ 10.000 m3/ngày đêm đến dưới 30.000 m3/ngày đêm. | Đề án, báo cáo | 400.000 |
| b | Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước có lưu lượng từ 30.000 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm. | Đề án, báo cáo | 1.200.000 |
| c | Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước có lưu lượng từ 50.000 m3/ngày đêm đến 70.000 m3/ngày đêm. | Đề án, báo cáo | 3.000.000 |
| d | Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước có lưu lượng từ 70.000 m3/ngày đêm đến dưới 100.000 m3/ngày đêm. | Đề án, báo cáo | 5.400.000 |
| 4 | Trường hợp thẩm định hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nguồn nước | Hồ sơ | 30% các mức trên |
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thu được:
a) Phí khai thác, sử dụng nguồn nước trên địa bàn tỉnh thu bằng đồng Việt Nam.
b) Tổ chức thu phí được để lại 50% trên tổng số phí thu được nhằm phục vụ công tác thẩm định và thu phí. Phần còn lại 50% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Tiền phí được để lại phải quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí,
c) Kê khai, nộp phí:
Người nộp phí phải nộp đúng, đủ, kịp thời theo quy định và thực hiện nộp phí ngay khi nộp hồ sơ đề nghị thẩm định; được nhận chứng từ xác nhận số phí đã nộp. Phí được nộp trực tiếp tại Trung tâm hành chính công tỉnh.
Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.
Tổ chức thu phí thực hiện kê khai phí theo tháng và quyết toán phí theo năm theo quy định tại Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được thực hiện theo hướng dẫn tại Luật Phí và lệ phí năm 2015, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP.
1. Giao Ủy ban nhân dân tính tổ chức thực hiện Nghị quyết này,
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khoá XI, kỳ họp thứ 11 (chuyên đề) thông qua ngày 18 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực từ ngày 28 tháng 11 năm 2022 và thay thế Nghị quyết số 51/2018/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án thăm dò, báo cáo khai thác, sử dụng nước dưới đất; báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; báo cáo xả nước thải vào nguồn nước và báo cáo xả nước thải vào công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh và Nghị quyết số 52/2018/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật liên quan viện dẫn tại Nghị quyết này được chỉnh sửa, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 122/2018/NQ-HĐND về quy định phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2Nghị quyết 51/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí thẩm định đề án thăm dò, báo cáo khai thác, sử dụng nước dưới đất; báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; báo cáo xả nước thải vào nguồn nước và báo cáo xả nước thải vào công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 3Nghị quyết 52/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 4Nghị quyết 16/2020/NQ-HĐND quy định về phí thẩm định hồ sơ, điều kiện, đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng khai thác, sử dụng nước dưới đất; hành nghề khoan nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt và xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 5Nghị quyết 12/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Nghị quyết 20/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng nguồn nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- Số hiệu: 20/2022/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 18/11/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
- Người ký: Nguyễn Hoài Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/11/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
