Giới thiệu chung về Nghị quyết 192/NQ-HĐND năm 2015
Nghị quyết số 192/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XV thông qua tại kỳ họp thứ 15 ngày 12/12/2015. Văn bản này quyết định phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016 của tỉnh Vĩnh Phúc, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để điều hành thu, chi ngân sách, định hướng đầu tư công và thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh trong năm tài khóa 2016.
1. Quy định về tổng mức thu và chi ngân sách cấp tỉnh năm 2016
Nghị quyết xác định cân đối ngân sách cấp tỉnh năm 2016 với tổng mức thu và chi bằng nhau, cụ thể như sau:
- Tổng thu ngân sách cấp tỉnh: Đạt 13.771.102 triệu đồng. Cơ cấu nguồn thu bao gồm:
- Thu ngân sách cấp tỉnh được hưởng theo phân cấp: 13.019.095 triệu đồng.
- Khoản bổ sung từ ngân sách Trung ương: 667.021 triệu đồng.
- Khoản thu để lại chi quản lý qua ngân sách: 84.986 triệu đồng.
- Tổng chi ngân sách cấp tỉnh: Đạt 13.771.102 triệu đồng. Cơ cấu chi được phân bổ cụ thể:
- Chi thực hiện các nhiệm vụ của ngân sách cấp tỉnh: 10.144.882 triệu đồng.
- Chi bổ sung cho ngân sách các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh: 3.626.218 triệu đồng.
2. Các nguyên tắc và định hướng phân bổ ngân sách của HĐND tỉnh
Để đảm bảo hiệu quả sử dụng ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc đưa ra các chỉ đạo và lưu ý nghiêm ngặt đối với Ủy ban nhân dân tỉnh trong quá trình phân bổ và điều hành ngân sách:
- Tính công khai, minh bạch: Đảm bảo tính công khai, minh bạch tối đa trong việc phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công. Đây là giải pháp then chốt nhằm đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí.
- Rà soát và tiết kiệm chi thường xuyên: UBND tỉnh có trách nhiệm rà soát, cơ cấu lại các khoản chi sát với nhiệm vụ thực tế của từng cơ quan, đơn vị. Thực hiện cắt giảm hoặc giãn tiến độ các khoản chi chưa thực sự cấp thiết, nghiêm túc thực hiện tiết kiệm chi theo Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 29/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ, đồng thời hạn chế tối đa việc bổ sung kinh phí ngoài dự toán cho chi thường xuyên.
- Thứ tự ưu tiên bố trí vốn đầu tư: Trong từng ngành, lĩnh vực và chương trình, nguồn vốn phải được ưu tiên bố trí theo thứ tự sau:
- Các dự án, công trình đã quyết toán hoặc đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng trước ngày 31/12/2015 nhưng chưa được bố trí đủ vốn.
- Thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản.
- Các dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2016.
- Vốn đối ứng cho các dự án ODA theo tiến độ thực hiện thực tế.
- Bố trí vốn đầu tư tiếp tục thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương.
- Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB): Tổng nguồn vốn đầu tư XDCB do cấp tỉnh quản lý là 3.636,2 tỷ đồng (không bao gồm khoản 1.441 tỷ đồng đã phân cấp về cho các huyện, thành phố, thị xã quyết định đầu tư). Việc phân bổ phải chú trọng ưu tiên cho các công trình trọng điểm, hạ tầng khu đô thị, khu/cụm công nghiệp, lĩnh vực y tế, giáo dục - đào tạo và hạn chế tối đa việc khởi công các công trình mới.
3. Chi tiết phân bổ nguồn chi thường xuyên và vốn đầu tư bổ sung
Đối với các nguồn vốn bổ sung trong năm (ngoài số đã phân bổ chi tiết đầu năm), nguồn thu xổ số kiến thiết, nguồn tăng thu ngân sách tỉnh được hưởng, thưởng vượt thu, điều chuyển vốn hoặc nguồn phân bổ sau, UBND tỉnh phải lập phương án phân bổ cụ thể, thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Cơ cấu phân bổ chi tiết bao gồm:
- Nguồn chi thường xuyên (tổng số tiền 3.377 tỷ đồng): Được phân bổ chi tiết cho các nhiệm vụ trọng điểm sau:
- Thực hiện các nhiệm vụ theo chính sách mới và tăng chỉ tiêu đào tạo tại các trường, lĩnh vực: 25,6 tỷ đồng.
- Kinh phí đào tạo giáo viên ngoại ngữ đạt chuẩn trong và ngoài nước: 50 tỷ đồng.
- Trang bị trường học theo mô hình trường học mới: 150 tỷ đồng.
- Kinh phí thực hiện đề án dạy ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục: 130 tỷ đồng.
- Mua sắm trang thiết bị dạy nghề trong các trường nghề: 40 tỷ đồng.
- Kinh phí thực hiện các dự án tái cơ cấu ngành, lĩnh vực: 130 tỷ đồng.
- Nhiệm vụ quy hoạch các ngành, lĩnh vực trên địa bàn: 100 tỷ đồng.
- Vốn ngân sách có tính chất đầu tư: 150 tỷ đồng.
- Kinh phí hỗ trợ thủy lợi phí: 170 tỷ đồng.
- Hỗ trợ hoạt động xe buýt công cộng: 53,5 tỷ đồng.
- Kinh phí phục vụ công tác đối ngoại và xúc tiến đầu tư: 30 tỷ đồng.
- Kinh phí thực hiện các chương trình, chính sách mới thuộc sự nghiệp kinh tế: 40,6 tỷ đồng.
- Kinh phí ngân sách địa phương chi cho an toàn giao thông trường học: 20 tỷ đồng.
- Kinh phí thực hiện các chương trình kinh tế khác: 23 tỷ đồng.
- Kinh phí sự nghiệp dự kiến thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội: 214 tỷ đồng.
- Kinh phí hỗ trợ xuất khẩu nông sản (cụ thể là thanh long ruột đỏ): 75 tỷ đồng.
- Kinh phí hỗ trợ sản xuất rau sạch bằng công nghệ hiện đại: 75 tỷ đồng.
- Kinh phí xử lý các điểm có nguy cơ mất an toàn giao thông: 80 tỷ đồng.
- Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản bổ sung: Tổng số tiền là 1.184,3 tỷ đồng.
- Quy trình phê duyệt danh mục dự án: Đối với phương án phân bổ chi tiết cho từng công trình, dự án đầu tư năm 2016, HĐND tỉnh giao UBND tỉnh thực hiện rà soát kỹ lưỡng, trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét, cho ý kiến trước khi ban hành quyết định chính thức và báo cáo lại HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
4. Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai thực hiện và giám sát:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Căn cứ vào mức phân bổ đã được HĐND tỉnh thông qua để giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp tỉnh. Đồng thời, giao nhiệm vụ thu, chi và mức bổ sung ngân sách cho các huyện, thành phố, thị xã theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Đối với các huyện không tổ chức HĐND, việc thực hiện phải tuân thủ đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND và toàn thể các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo ngân sách được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 192/NQ-HĐND | Vĩnh Phúc, ngày 22 tháng 12 năm 2015 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2016
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 26/3/2003 của Chính phủ về ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán phân bổ ngân sách và phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;
Căn cứ Quyết định số 2100/QĐ-TTg ngày 28/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2016;
Căn cứ Quyết định số 2502/QĐ-BTC ngày 28/11/2015 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016;
Căn cứ Nghị quyết số 191/NQ-HĐND ngày 22/12/2015 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc về dự toán ngân sách nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc năm 2016;
Sau khi xem xét Báo cáo số 179/BC-UBND ngày 19/11/2015 của UBND tỉnh về đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách nhà nước năm 2015 và xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2016; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và thảo luận,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016 như sau:
1. Thu ngân sách cấp tỉnh: 13.771.102 triệu đồng, trong đó:
a) Thu ngân sách cấp tỉnh hưởng theo phân cấp: 13.019.095 triệu đồng;
b) Bổ sung từ ngân sách Trung ương: 667.021 triệu đồng;
c) Thu để lại chi quản lý qua ngân sách: 84.986 triệu đồng.
2. Tổng chi ngân sách cấp tỉnh: 13.771.102 triệu đồng, trong đó:
a) Chi thực hiện nhiệm vụ ngân sách cấp tỉnh: 10.144.882 triệu đồng;
b) Chi bổ sung ngân sách huyện: 3.626.218 triệu đồng.
Phân bổ ngân sách cấp tỉnh cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp tỉnh và mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách từng huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh (theo phụ lục số 1, 2, 3 kèm theo).
3. Hội đồng nhân dân tỉnh lưu ý một số vấn đề sau:
- Bảo đảm công khai, minh bạch trong việc phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- UBND tỉnh cần rà soát, cơ cấu các khoản chi cho sát với nhiệm vụ thực tế của các cơ quan, đơn vị, xem xét cắt giảm, giãn các khoản chi chưa thực sự cần thiết, thực hiện tiết kiệm chi theo Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 29/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ; hạn chế tối đa việc bổ sung kinh phí cho chi thường xuyên.
- Trong từng ngành, lĩnh vực, chương trình, ưu tiên bố trí vốn cho các dự án, công trình đã quyết toán, công trình hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng trước 31/12/2015 nhưng chưa bố trí đủ vốn; thanh toán nợ xây dựng cơ bản; các dự án dự kiến hoàn thành năm 2016; vốn đối ứng cho các dự án ODA theo tiến độ thực hiện dự án; bố trí vốn đầu tư tiếp tục thực hiện kiên cố hóa kênh mương.
- Tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản cấp tỉnh quản lý 3.636,2 tỷ đồng (không bao gồm 1.441 tỷ đồng phân cấp về huyện, thành phố, thị xã quyết định đầu tư công trình). Phân bổ tổng vốn đầu tư theo cơ cấu (trong đó phân theo cơ cấu ngành, lĩnh vực, nhiệm vụ), chú trọng ưu tiên cho các công trình trọng điểm, công trình hạ tầng khu đô thị; khu, cụm công nghiệp; lĩnh vực y tế; giáo dục - đào tạo; hạn chế tối đa khởi công các công trình mới.
- Đối với nguồn vốn bổ sung trong năm dành cho chi đầu tư (ngoài số đã phân bổ chi tiết đầu năm); nguồn thu xổ số kiến thiết; nguồn tăng thu ngân sách tỉnh được hưởng, thưởng vượt thu (nếu có); điều chuyển vốn; nguồn phân bổ sau, UBND tỉnh lập phương án phân bổ, thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định, báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất, cụ thể:
+ Nguồn chi thường xuyên số tiền 3.377 tỷ đồng, trong đó: Các nhiệm vụ theo chính sách mới, tăng chỉ tiêu đào tạo các trường, lĩnh vực số tiền 25,6 tỷ đồng; kinh phí đào tạo giáo viên ngoại ngữ đạt chuẩn trong và ngoài nước số tiền 50 tỷ đồng); trang bị trường học theo mô hình trường học mới số tiền 150 tỷ đồng; kinh phí đề án dạy ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục số tiền 130 tỷ đồng; mua sắm trang thiết bị dạy nghề trong trường nghề số tiền 40 tỷ đồng; kinh phí thực hiện các dự án tái cơ cấu ngành, lĩnh vực số tiền 130 tỷ đồng; nhiệm vụ quy hoạch các ngành, lĩnh vực số tiền 100 tỷ đồng; vốn ngân sách có tính chất đầu tư số tiền 150 tỷ đồng; kinh phí hỗ trợ thủy lợi phí số tiền 170 tỷ đồng; hỗ trợ hoạt động xe buýt số tiền 53,5 tỷ đồng; kinh phí phục vụ đối ngoại xúc tiến đầu tư số tiền 30 tỷ đồng; kinh phí thực hiện các chương trình chính sách mới sự nghiệp kinh tế số tiền 40,6 tỷ đồng; kinh phí ngân sách địa phương chi cho giao thông trường học số tiền 20 tỷ đồng; kinh phí thực hiện các chương trình kinh tế khác số tiền 23 tỷ đồng; kinh phí sự nghiệp dự kiến thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội số tiền 214 tỷ đồng; kinh phí hỗ trợ xuất khẩu nông sản (thanh long ruột đỏ) số tiền 75 tỷ đồng; kinh phí hỗ trợ sản xuất rau sạch bằng công nghệ hiện đại số tiền 75 tỷ đồng; kinh phí xử lý các điểm nguy cơ mất an toàn giao thông số tiền 80 tỷ đồng.
+ Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản số tiền 1.184,3 tỷ đồng.
- Đối với phương án phân bổ chi tiết các công trình dự án đầu tư năm 2016, HĐND tỉnh giao UBND tỉnh rà soát trình Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định và báo cáo lại HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. UBND tỉnh căn cứ mức phân bổ tại Nghị quyết này giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp tỉnh; nhiệm vụ thu, chi và mức bổ sung cho các huyện, thành phố, thị xã theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, đối với các huyện không tổ chức HĐND thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính.
2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XV, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 12/12/2015 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2016./.
|
| CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Nghị quyết 147/2015/NQ-HĐND về dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016 do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 2Nghị quyết 13/2015/NQ-HĐND về dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016 do Tỉnh Yên Bái ban hành
- 3Quyết định 5256/2015/QĐ-UBND về giao dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016 của tỉnh Thanh Hóa
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3Nghị định 73/2003/NĐ-CP ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5Thông tư 63/2009/TT-BTC về công tác lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán và quyết toán ngân sách huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân do Bộ Tài chính ban hành
- 6Chỉ thị 11/CT-TTg năm 2015 về xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Quyết định 2100/QĐ-TTg năm 2015 về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Quyết định 2502/QĐ-BTC năm 2015 về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị quyết 191/NQ-HĐND năm 2015 về dự toán ngân sách nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc năm 2016
- 11Nghị quyết 147/2015/NQ-HĐND về dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016 do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 12Nghị quyết 13/2015/NQ-HĐND về dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016 do Tỉnh Yên Bái ban hành
- 13Quyết định 5256/2015/QĐ-UBND về giao dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016 của tỉnh Thanh Hóa
Nghị quyết 192/NQ-HĐND năm 2015 về phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- Số hiệu: 192/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 22/12/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Hoàng Thị Thúy Lan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

