Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 19/2009/NQ-HĐND

Lào Cai, ngày 17 tháng 12 năm 2009

 

NGHỊ QUYẾT

PHÊ CHUẨN DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN, DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2010

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 17

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;
Căn cứ Quyết định số 1908/QĐ-TTg ngày 19/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 và Quyết định số 1909/QĐ-TTg ngày 19/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung dự toán chi Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo năm 2010;
Sau khi xem xét Báo cáo số 258/BC-UBND ngày 01/12/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về: Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ ngân sách năm 2009; dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách tỉnh năm 2010; Báo cáo thẩm tra số 56/BC-BKT ngày 10/12/2009 của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của Đại biểu dự kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách tỉnh năm 2010, cụ thể như sau:

1. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 1.400.000 triệu đồng, gồm:

- Thu từ nội địa: 700.000 triệu đồng:

+ Thu tiền sử dụng đất, san tạo mặt bằng, bán trụ sở các cơ quan hành chính sự nghiệp: 100.000 triệu đồng;

+ Các khoản thu thuế, phí và thu khác từ nội địa: 600.000 triệu đồng.

- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 570.000 triệu đồng.

- Thu quản lý qua ngân sách: 130.000 triệu đồng.

2. Thu ngân sách địa phương

Tổng thu ngân sách địa phương: 3.860.000 triệu đồng, gồm:

a) Thu từ thuế, phí và các khoản thu khác: 591.960 triệu đồng.

b) Thu tiền sử dụng đất, bán trụ sở, san tạo mặt bằng: 100.000 triệu đồng.

c) Thu quản lý qua ngân sách: 130.000 triệu đồng.

d) Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 2.439.720 triệu đồng, gồm:

- Thu bổ sung cân đối ngân sách: 862.695 triệu đồng.

- Bổ sung thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình 135, dự án trồng mới 5 triệu ha rừng và các dự án, nhiệm vụ khác: 1.045.211 triệu đồng.

- Bổ sung thực hiện chính sách, chế độ, nhiệm vụ mới: 221.066 triệu đồng.

- Bổ sung thực hiện cải cách tiền lương: 310.748 triệu đồng.

đ) Thu chuyển nguồn cải cách tiền lương: 198.320 triệu đồng.

e) Thu vay kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn và hỗ trợ hạ tầng nuôi trồng thủy sản: 100.000 triệu đồng.

f) Tạm ứng ngân sách Trung ương năm sau để đầu tư Khu kinh tế cửa khẩu: 100.000 triệu đồng.

g) Tạm ứng ngân sách Trung ương để đầu tư Khu đô thị mới: 200.000 triệu đồng.

3. Chi ngân sách địa phương

Tổng chi ngân sách địa phương: 3.860.000 triệu đồng, gồm:

a) Chi đầu tư XDCB tập trung: 133.011 triệu đồng.

b) Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 24.840 triệu đồng.

- Ngân sách huyện, thành phố: 24.840 triệu đồng.

c) Chi đầu tư từ nguồn bán trụ sở gắn với quyền sử dụng đất: 20.000 triệu đồng.

d) Chi hỗ trợ các doanh nghiệp công ích: 1.160 triệu đồng.

đ) Chi từ nguồn vay kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn và hỗ trợ hạ tầng nuôi trồng thủy sản: 100.000 triệu đồng.

e) Chi thành lập Quỹ phát triển đất: 21.000 triệu đồng.

- Ngân sách tỉnh: 10.400 triệu đồng;

- Ngân sách huyện, thành phố: 10.600 triệu đồng.

f) Chi thường xuyên: 2.007.728 triệu đồng, trong đó:

- Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề: 783.138 triệu đồng;

- Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ: 10.500 triệu đồng.

g) Chi trả nợ gốc và lãi vay: 25.950 triệu đồng.

h) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.100 triệu đồng.

i) Dự phòng: 50.000 triệu đồng.

k) Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình 135, dự án trồng mới 5 triệu ha rừng và các dự án, nhiệm vụ khác: 1.045.211 triệu đồng.

l) Chi quản lý qua ngân sách: 130.000 triệu đồng.

m) Chi từ nguồn tạm ứng ngân sách Trung ương năm sau để đầu tư Khu kinh tế cửa khẩu: 100.000 triệu đồng.

n) Chi từ nguồn tạm ứng ngân sách Trung ương để đầu tư Khu đô thị mới: 200.000 triệu đồng.

4. Phân bổ dự toán ngân sách tỉnh

Tổng chi ngân sách tỉnh: 3.624.060 triệu đồng, bao gồm:

4.1. Các khoản chi cân đối ngân sách tỉnh: 1.221.871 triệu đồng, gồm:

a) Chi đầu tư phát triển: 264.571 triệu đồng.

- Chi đầu tư XDCB tập trung: 133.011 triệu đồng.

- Chi đầu tư từ nguồn bán trụ sở gắn với quyền sử dụng đất: 20.000 triệu đồng;

- Chi hỗ trợ các doanh nghiệp công ích: 1.160 triệu đồng;

- Chi từ nguồn vay kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn và hỗ trợ hạ tầng nuôi trồng thủy sản: 100.000 triệu đồng;

- Chi thành lập Quỹ phát triển đất: 10.400 triệu đồng.

b) Chi thường xuyên: 894.263 triệu đồng.

c) Chi trả nợ gốc và lãi vay: 25.950 triệu đồng.

d) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.100 triệu đồng.

e) Dự phòng ngân sách tỉnh: 35.987 triệu đồng.

4.2. Chi các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, các mục tiêu và nhiệm vụ khác: 1.045.211 triệu đồng. Trong đó: trả nợ vay: 30.000 triệu đồng.

4.3. Các khoản chi từ nguồn thu để lại quản lý qua ngân sách: 86.780 triệu đồng.

4.4. Chi bổ sung ngân sách cho các huyện, thành phố: 970.198 triệu đồng.

4.5. Chi đầu tư Khu kinh tế cửa khẩu từ nguồn tạm ứng ngân sách Trung ương năm sau: 100.000 triệu đồng.

4.6. Chi đầu tư Khu đô thị mới từ nguồn tạm ứng ngân sách Trung ương: 200.000 triệu đồng.

(Chi tiết theo các biểu từ 01 đến 06 đính kèm Nghị quyết này)

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các Đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Lào Cai khóa XIII - Kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 16/12/2009 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Sùng Chúng

 

BIỂU SỐ 01

CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2010
(Kèm theo Nghị quyết số 19/2009/NQ-HĐND ngày 17/12/2009 của HĐND tỉnh Lào Cai)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

CHỈ TIÊU

Dự toán năm 2010

A

TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN

1.400.000

1

Thu từ sản xuất kinh doanh trong nước

700.000

2

Thu từ xuất khẩu, nhập khẩu

570.000

3

Thu quản lý qua ngân sách

130.000

B

THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

3.860.000

1

Thu ngân sách địa phương theo phân cấp

691.960

2

Bổ sung từ ngân sách Trung ương

2.439.720

 

- Bổ sung cân đối

826.695

 

- Bổ sung có mục tiêu

1.577.025

3

Tạm ứng ngân sách Trung ương năm sau

100.000

4

Vay kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn và hỗ trợ hạ tầng nuôi trồng thủy sản

100.000

5

Tạm ứng đầu tư Khu đô thị mới

200.000

6

Thu chuyển nguồn

198.320

7

Thu quản lý qua ngân sách

130.000

C

CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

3.860.000

1

Chi đầu tư phát triển

300.011

2

Chi thường xuyên

2.007.728

3

Chi trả nợ gốc và lãi vay

25.950

4

Tạo lập và bổ sung quỹ dự trữ tài chính

1.100

5

Dự phòng

50.000

6

Chi các CTMT quốc gia, dự án, nhiệm vụ khác

1.045.211

 

Trong đó: trả nợ vay

30.000

7

Chi từ nguồn tạm ứng NSTW

100.000

8

Chi đầu tư Khu đô thị mới từ nguồn vay

200.000

9

Chi quản lý qua ngân sách

130.000

 

BIỂU SỐ 02

DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NĂM 2010
(Kèm theo Nghị quyết số 19/2009/NQ-HĐND ngày 17/12/2009 của HĐND tỉnh Lào Cai)

Đơn vị: Triệu đồng

CHỈ TIÊU

Dự toán năm 2010

* TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN

1.400.000

A - CÁC KHOẢN THU CÂN ĐỐI NSNN

1.270.000

I . Thu từ sản xuất kinh doanh trong nước

700.000

Trong đó: Không kể thu tiền đất, san tạo mặt bằng, bán trụ sở

600.000

1. Thu từ DN nhà nước do Trung ương quản lý

197.200

2. Thu từ DN nhà nước do địa phương quản lý

33.000

3. Thu từ xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

35.000

4. Thu từ khu vực CTN ngoài quốc doanh

150.000

5. Lệ phí trước bạ

28.000

6. Thuế nhà đất

6.500

7. Thuế thu nhập cá nhân

16.000

8. Thu phí xăng dầu

32.000

9. Thu phí và lệ phí

80.000

10. Thu tiền sử dụng đất, bán trụ sở, san tạo mặt bằng

100.000

- Tiền sử dụng đất

70.000

- Tiền san tạo mặt bằng

10.000

- Thu tiền bán trụ sở gắn với quyền sử dụng đất

20.000

11. Tiền cho thuê nhà

3.700

12. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước

3.000

13. Thu khác

13.700

14. Thu hoa lợi công sản, thu khác tại xã

1.900

II. Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu

570.000

B - THU ĐỂ LẠI QUẢN LÝ QUA NSNN

130.000

* TỔNG THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

3.860.000

A - Các khoản thu cân đối ngân sách địa phương

2.384.789

1. Thu từ thuế, phí và thu khác

591.960

2. Thu tiền sử dụng đất, san tạo mặt bằng, bán trụ sở

100.000

3. Thu bổ sung cân đối từ NSTW

862.695

- Bổ sung đầu tư XDCB tập trung

133.011

- Bổ sung chi thường xuyên

729.684

4. Bổ sung thực hiện chế độ chính sách, nhiệm vụ mới

221.066

5. Bổ sung cải cách tiền lương, thực hiện Nghị định 61

310.748

6. Thu huy động đầu tư xây dựng CSHT

100.000

7. Thu chuyển nguồn

198.320

B - Thu bổ sung có mục tiêu từ NSTW

1.045.211

C - Thu để lại quản lý qua NSNN

130.000

D - Tạm ứng ngân sách Trung ương năm sau

100.000

E - Tạm ứng vốn đầu tư Khu đô thị mới

200.000

 

BIỂU SỐ 03

DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2010
(Kèm theo Nghị quyết số 19/2009/NQ-HĐND ngày 17/12/2009 của HĐND tỉnh Lào Cai)

Đơn vị: triệu đồng.

CHỈ TIÊU

Dự toán năm 2010

* TỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

3.860.000

A- CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH

2.384.789

I. Chi đầu tư phát triển

300.011

1. Chi xây dựng cơ bản tập trung

133.011

2. Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất

24.840

- Ngân sách tỉnh

 

- Ngân sách cấp huyện

24.840

3. Từ nguồn bán trụ sở gắn với tiền sử dụng đất

20.000

4. Hỗ trợ các doanh nghiệp công ích

1.160

5. Chi từ nguồn vay kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông thôn và hỗ trợ hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản

100.000

6. Chi thành lập Quỹ phát triển đất

21.000

- Ngân sách tỉnh

10.400

- Ngân sách cấp huyện

10.600

II. Chi thường xuyên

2.007.728

1. Chi trợ giá, trợ cước và hỗ trợ trực tiếp cho người nghèo

20.000

2. Chi sự nghiệp kinh tế

173.529

- Chi SN nông - lâm - thuỷ lợi

33.533

- Chi SN giao thông

18.177

- Chi SN kiến thiết thị chính

29.700

- Chi SN bảo vệ môi trường

53.680

- Chi sự nghiệp khác

38.439

3. Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề

783.138

- Chi sự nghiệp giáo dục

737.000

- Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề

46.138

4. Chi sự nghiệp y tế

298.701

5. Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ

10.500

6. Chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình

14.407

7. Chi sự nghiệp văn hoá - thông tin TD-TT

31.744

8. Chi đảm bảo xã hội

36.407

9. Chi quản lý hành chính  

378.108

- Chi quản lý nhà nước  

234.146

- Chi hoạt động của cơ quan Đảng

78.477

- Chi hỗ trợ hội, đoàn thể, tổ chức XHNN

65.485

10. Chi an ninh, quốc phòng địa phương

42.091

- Chi giữ gìn an ninh và trật tự an toàn XH

13.930

- Chi quốc phòng địa phương

28.161

11. Chi khác ngân sách

10.901

12. Nguồn thực hiện chế độ tiền lương mới

208.202

III. Chi trả nợ gốc và lãi vay đầu tư

25.950

IV. Chi lập hoặc bổ sung quỹ dự trữ tài chính

1.100

V. Dự phòng  

50.000

B - CÁC CTMTQG, CÁC MT, DA, NHIỆM VỤ

1.045.211

Trong đó: trả nợ vay

30.000

C - CHI TỪ NGUỒN TẠM ỨNG NSTW

100.000

D - CHI QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH

130.000

E - CHI ĐẦU TƯ KHU ĐÔ THỊ MỚI

200.000

 

BIỂU SỐ 04

DỰ TOÁN CHI CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VÀ CÁC DỰ ÁN, NHIỆM VỤ KHÁC NĂM 2010
(Kèm theo Nghị quyết số 19/2009/NQ-HĐND ngày 17/12/2009 của HĐND tỉnh Lào Cai)

Đơn vị: triệu đồng

STT

CTMT, DỰ ÁN, NHIỆM VỤ CHI

Dự toán năm 2010

 

TỔNG SỐ

1.045.211

I

Chi đầu tư từ nguồn vốn nước ngoài

167.000

II

Chương trình mục tiêu quốc gia

124.108

1

Chương trình giảm nghèo

7.480

 

- Vốn đầu tư

 

 

- Vốn sự nghiệp

7.480

2

Chương trình việc làm

1.270

 

- Vốn đầu tư

1.000

 

- Vốn sự nghiệp

270

3

Chương trình dân số - KHHGĐ

5.260

 

- Vốn đầu tư

 

 

- Vốn sự nghiệp

5.260

4

Chương trình phòng, chống một số bệnh XH, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS

9.141

 

- Vốn đầu tư

2.000

 

- Vốn sự nghiệp

7.141

5

Chương trình nước sạch và VSMT nông thôn

20.950

 

- Vốn đầu tư

19.800

 

- Vốn sự nghiệp

1.150

6

Chương trình văn hóa

7.720

 

- Vốn đầu tư

5.000

 

- Vốn sự nghiệp

2.720

7

Chương trình giáo dục - đào tạo

66.100

 

- Trong đó: Đổi mới sách giáo khoa

 

 

- Dự án nâng cao năng lực đào tạo nghề

14.600

8

Chương trình phòng, chống tội phạm

880

 

- Vốn đầu tư

 

 

- Vốn sự nghiệp

880

9

Chương trình phòng, chống ma túy

3.600

 

- Vốn đầu tư

 

 

- Vốn sự nghiệp

3.600

10

Chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm

1.707

 

- Vốn đầu tư

 

 

- Vốn sự nghiệp

1.707

III

Chương trình 135

165.318

1

Vốn đầu tư

116.000

2

Vốn sự nghiệp

49.318

IV

Dự án 5 triệu ha rừng

36.992

V

Các mục tiêu, dự án, nhiệm vụ khác

551.793

1

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản

484.288

 

- Đầu tư phát triển KT - XH theo Nghị quyết 37

79.000

 

- Đầu tư theo Quyết định 120/2003/QĐ-TTg

42.000

 

- Hỗ trợ vốn đối ứng ODA

32.000

 

- Cơ sở hạ tầng du lịch

16.000

 

- Hạ tầng Khu kinh tế cửa khẩu

100.000

 

- Chương trình giống cây trồng, vật nuôi

6.000

 

- Hỗ trợ đầu tư các Trung tâm y tế tỉnh

9.000

 

- Hỗ trợ tỉnh, huyện mới tách

9.000

 

- Hỗ trợ đầu tư Trụ sở xã

5.000

 

- Hỗ trợ hạ tầng phát thanh miền núi

4.000

 

- Kinh phí đầu tư hạ tầng quản lý bảo vệ biên giới

10.000

 

- Chương trình bố trí lại dân cư theo QĐ 193/QĐ-TTg

6.000

 

- Kinh phí thực hiện Đề án 06

1.288

 

- Hỗ trợ có mục tiêu theo quyết định cụ thể

40.000

 

- Chương trình đầu tư vườn quốc gia và phòng chống cháy rừng

8.000

 

- Đầu tư theo Quyết định 33/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 và Quyết định 1342/QĐ-TTg ngày 28/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ

14.000

 

- Khu công nghiệp, Khu kinh tế

20.000

 

- Hỗ trợ huyện nghèo theo NQ 30a

60.000

 

- Hỗ trợ các Trung tâm giáo dục lao động xã hội

8.000

 

- Kinh phí thực hiện QĐ 167/2008/QĐ-TTg

15.000

2

Vốn sự nghiệp

67.505

 

- Vốn nước ngoài

653

 

- Hỗ trợ kinh phí trang thiết bị truyền hình dân tộc thiểu số ít người

3.200

 

- Thực hiện Quyết định 19/2004/QĐ-TTg

460

 

- Hỗ trợ kinh phí thực hiện chương trình bố trí dân cư

3.000

 

- Chương trình phát triển NNNT 2007 - 2012

25.000

 

- Hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường

6.334

 

- Hỗ trợ sáng tác VHNT, tác phẩm báo chí

275

 

- Kinh phí thực hiện Đề án 06

322

 

- Ổn định định canh định cư theo QĐ 33/QĐ-TTg

4.000

 

- Hỗ trợ CT cải cách hành chính

4.266

 

- Chương trình bảo hộ an toàn lao động

405

 

- Kinh phí thực hiện Nghị quyết 30a

19.590

 

BIỂU SỐ 05

DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2010
(Kèm theo Nghị quyết số 19/2009/NQ-HĐND ngày 17/12/2009 của HĐND tỉnh Lào Cai)

Đơn vị: triệu đồng

CHỈ TIÊU

Dự toán năm 2010

TỔNG THU NGÂN SÁCH TỈNH

3.624.060

1. Thu điều tiết

512.965

- Thuế, phí và thu khác

448.405

- Tiền sử dụng đất, bán trụ sở, san tạo mặt bằng

64.560

2. Thu bổ sung cân đối

862.695

- Bổ sung đầu tư XDCB tập trung

133.011

- Bổ sung chi thường xuyên

729.684

3. Thu bổ sung có mục tiêu

1.577.025

- Cải cách tiền lương

310.748

- Thực hiện chính sách chế dộ, nhiệm vụ mới

221.066

- Thực hiện CTMT, dự án, nhiệm vụ

1.045.211

4. Vay kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn và hỗ trợ hạ tầng nuôi trồng thủy sản

100.000

5. Thu tạm ứng ngân sách Trung ương năm sau

100.000

6. Tạm ứng đầu tư Khu đô thị mới

200.000

7. Thu chuyển nguồn

184.595

8. Thu quản lý qua ngân sách

86.780

TỔNG CHI NGÂN SÁCH TỈNH

3.624.060

A - CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH

1.221.871

I. Chi đầu tư phát triển:

264.571

1. Chi xây dựng cơ bản tập trung

153.011

a) Vốn trong nước

153.011

- Từ nguồn XDCB tập trung

133.011

- Từ nguồn tiền sử dụng đất, bán trụ sở, san tạo mặt bằng

20.000

b) Vốn ngoài nước

0

2. Chi đầu tư và hỗ trợ các doanh nghiệp công ích

1.160

3. Chi ĐT XD CSHT từ nguồn vay

100.000

4. Chi thành lập Quỹ phát triển đất

10.400

II. Chi thường xuyên

894.263

1. Chi trợ giá, trợ cước và hỗ trợ trực tiếp cho người nghèo

20.000

2. Chi sự nghiệp kinh tế

103.206

- Chi NS nông - lâm - thủy lợi

29.618

- Chi NS giao thông

13.491

- Chi NS kiến thiết thị chính

11.000

- Sự nghiệp bảo vệ môi trường

29.699

- Chi sự nghiệp khác

19.398

3. Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề

96.847

- Chi sự nghiệp giáo dục

60.512

- Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề

36.335

4. Chi sự nghiệp y tế

203.380

5. Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ

10.500

6. Chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình

6.201

7. Chi sự nghiệp văn hóa - thông tin, TD - TT

23.565

8. Chi đảm bảo xã hội

16.929

9. Chi quản lý hành chính

174.894

- Chi quản lý nhà nước

102.384

- Chi hoạt động của cơ quan Đảng

56.708

- Chi hỗ trợ hội, đoàn thể, tổ chức XHNN

15.802

10. Chi an ninh - quốc phòng địa phương

24.305

- Chi giữ gìn an ninh và trật tự an toàn XH

17.535

- Chi quốc phòng địa phương

6.770

11. Chi khác ngân sách

6.234

12. Nguồn thực hiện chế độ tiền lương mới

208.202

III. Chi trả nợ gốc và lãi vay đầu tư CSHT

25.950

IV. Chi lập hoặc bổ sung quỹ dự trữ tài chính

1.100

V. Dự phòng

35.987

B - CHI CÁC CTMTQG, CÁC DA VÀ NHIỆM VỤ KHÁC

1.045.211

Trong đó: trả nợ gốc và lãi vay

30.000

C - CHI TỪ NGUỒN TẠM ỨNG NSTW

100.000

D - CHI ĐẦU TƯ KHU ĐÔ THỊ MỚI

200.000

E - CHI QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH

86.780

F - CHI BỔ SUNG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH HUYỆN

970.198

 

BIỂU SỐ 06

DỰ TOÁN CHI BỔ SUNG NS CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2010
(Kèm theo Nghị quyết số 19/2009/NQ-HĐND ngày 17/12/2009 của HĐND tỉnh Lào Cai)

Đơn vị: triệu đồng

STT

HUYỆN, THÀNH PHỐ

DỰ TOÁN NĂM 2010

Chia ra

Bổ sung chi thường xuyên

Bổ sung cải cách tiền lương

Bổ sung có tính chất XDCB

 

TỔNG SỐ

970.198

598.611

352.887

18.700

1

Thành phố Lào Cai

59.975

35.703

23.472

800

2

Huyện Mường Khương

115.782

71.968

42.314

1.500

3

Huyện Bát Xát

121.378

74.694

44.684

2.000

4

Huyện Si Ma Cai

87.694

54.041

31.653

2.000

5

Huyện Bắc Hà

124.913

74.916

47.997

2.000

6

Huyện Bảo Thắng

114.499

74.445

38.454

1.600

7

Huyện Sa Pa

94.773

58.274

34.499

2.000

8

Huyện Bảo Yên

121.118

74.307

43.311

3.500

9

Huyện Văn Bàn

130.066

80.263

46.503

3.300