Giới thiệu về Nghị quyết 183/2010/NQ-HĐND
Nghị quyết số 183/2010/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành nhằm phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2009. Đây là văn bản pháp lý quan trọng phản ánh bức tranh tài chính toàn diện của tỉnh Lai Châu trong năm tài khóa 2009, xác định rõ các khoản thu, chi, kết dư ngân sách và phân cấp quản lý tài chính giữa các cấp chính quyền địa phương bao gồm cấp tỉnh, cấp huyện/thị xã và cấp xã/phường/thị trấn.
- Quyết toán thu ngân sách địa phương năm 2009
Tổng quyết toán thu ngân sách địa phương của tỉnh Lai Châu năm 2009 đạt 3.522.305.071.892 đồng. Cơ cấu nguồn thu được chi tiết cụ thể như sau:
- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: Đạt 238.622.806.119 đồng. Trong đó, ngân sách Trung ương được hưởng 3.860.493.650 đồng và ngân sách địa phương được hưởng 234.762.312.469 đồng. Nguồn ngân sách địa phương được hưởng phân bổ cho các cấp gồm: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 118.318.805.388 đồng; Ngân sách cấp huyện, thị xã hưởng 112.179.762.371 đồng; Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn hưởng 4.263.744.710 đồng.
- Tổng thu ngân sách từ nguồn kết dư năm trước chuyển sang: Đạt 123.894.148.485 đồng. Phân bổ chi tiết theo các cấp ngân sách bao gồm: Ngân sách cấp tỉnh là 91.733.743.249 đồng; Ngân sách cấp huyện, thị xã là 30.877.090.295 đồng; Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn là 1.283.314.941 đồng.
- Thu chuyển nguồn ngân sách: Đạt tổng cộng 710.907.436.343 đồng. Trong đó, ngân sách cấp tỉnh chiếm phần lớn với 549.656.991.363 đồng; ngân sách cấp huyện, thị xã là 156.295.528.097 đồng; ngân sách cấp xã, phường, thị trấn là 4.954.916.883 đồng.
- Thu vay để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: Đạt 90.000.000.000 đồng.
- Thu trợ cấp từ ngân sách Trung ương: Đây là nguồn thu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu ngân sách địa phương với tổng giá trị là 2.362.741.174.595 đồng.
- Quyết toán chi ngân sách địa phương năm 2009
Tổng quyết toán chi ngân sách địa phương của tỉnh Lai Châu năm 2009 là 3.297.818.832.242 đồng. Các khoản chi được phân bổ cụ thể cho các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và quản lý hành chính như sau:
- Chi đầu tư phát triển: Đạt 341.951.122.433 đồng, phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và các dự án trọng điểm của địa phương.
- Chi thường xuyên: Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu chi với 1.365.960.902.448 đồng, đảm bảo hoạt động của bộ máy nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: Đạt 1.986.000.000 đồng.
- Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia: Đạt 286.440.778.258 đồng.
- Chi thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ khác: Đạt 494.362.595.722 đồng.
- Chi từ nguồn thu để lại theo quy định: Đạt 6.507.790.693 đồng.
- Chi chuyển nguồn ngân sách năm 2009 sang năm sau: Đạt tổng cộng 800.609.642.688 đồng. Trong đó, ngân sách cấp tỉnh chuyển nguồn 621.030.292.270 đồng; ngân sách cấp huyện, thị xã chuyển nguồn 175.670.368.485 đồng; ngân sách cấp xã, phường, thị trấn chuyển nguồn 3.908.981.933 đồng.
- Phê chuẩn số kết dư ngân sách địa phương năm 2009
Nghị quyết phê chuẩn tổng số kết dư ngân sách địa phương năm 2009 là 224.486.239.650 đồng. Số kết dư này được phân chia cụ thể theo các cấp ngân sách và mục đích sử dụng như sau:
- Kết dư ngân sách cấp xã, phường, thị trấn: Đạt 1.816.950.318 đồng.
- Kết dư ngân sách cấp huyện, thị xã: Đạt 49.800.036.884 đồng.
- Kết dư ngân sách cấp tỉnh: Đạt 172.869.252.448 đồng.
Số kết dư ngân sách cấp tỉnh được định hướng sử dụng và bố trí tiếp chi cho năm 2010 theo các danh mục cụ thể:
- Bố trí tiếp chi năm 2010 đối với kết dư Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu nhiệm vụ khác (thuộc nguồn vốn đầu tư): 111.287.668.277 đồng.
- Bố trí tiếp chi năm 2010 đối với kết dư Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu nhiệm vụ khác (thuộc nguồn vốn sự nghiệp): 887.395.096 đồng.
- Bố trí tiếp chi nhiệm vụ năm 2010 đối với kết dư một số chương trình, mục tiêu nhiệm vụ của địa phương, nguồn tăng thu ngân sách tỉnh và nguồn tiết kiệm để thực hiện cải cách tiền lương: 60.694.189.075 đồng.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai nghiêm túc và đúng quy định pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu đã phân công trách nhiệm cụ thể:
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức thực hiện các nội dung đã được phê chuẩn tại Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này chính thức có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu thông qua.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 183/2010/NQ-HĐND | Lai Châu, ngày 09 tháng 12 năm 2010 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2009
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHÓA XII KỲ HỌP THỨ 18
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ, về việc ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn Quyết toán ngân sách địa phương;
Sau khi xem xét Báo cáo số: 231/BC-UBND ngày 18/11/2010 của UBND tỉnh Lai Châu về tổng quyết toán ngân sách địa phương năm; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế & ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn Quyết toán ngân sách địa phương năm 2009:
a. Tổng quyết toán thu Ngân sách địa phương: 3.522.305.071.892 đồng
* Tổng thu NSNN trên địa bàn: 238.622.806.119 đồng
- Ngân sách Trung ương hưởng: 3.860.493.650 đồng
- Ngân sách địa phương hưởng: 234.762.312.469 đồng
+ Ngân sách tỉnh hưởng: 118.318.805.388 đồng
+ Ngân sách huyện, thị hưởng: 112.179.762.371 đồng
+ Ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng: 4.263.744.710 đồng
* Tổng thu ngân sách từ nguồn kết dư năm trước: 123.894.148.485 đồng
- Ngân sách tỉnh: 91.733.743.249 đồng
- Ngân sách huyện, thị xã: 30.877.090.295 đồng
- Ngân sách xã, phường, thị trấn: 1.283.314.941 đồng
* Thu chuyển nguồn: 710.907.436.343 đồng
- Ngân sách tỉnh: 549.656.991.363 đồng
- Ngân sách huyện, thị xã: 156.295.528.097 đồng
- Ngân sách xã, phường, thị trấn: 4.954.916.883 đồng
* Thu vay để đầu tư cơ sở hạ tầng: 90.000.000.000 đồng
* Thu trợ cấp từ ngân sách Trung ương: 2.362.741.174.595 đồng
b. Quyết toán chi ngân sách địa phương: 3.297.818.832.242 đồng
- Chi đầu tư phát triển: 341.951.122.433 đồng
- Chi thường xuyên: 1.365.960.902.448 đồng
- Chi Bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.986.000.000 đồng
- Chi chương trình mục tiêu quốc gia: 286.440.778.258 đồng
- Chi thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ khác: 494.362.595.722 đồng
- Chi từ nguồn thu để lại theo quy định: 6.507.790.693 đồng
- Chi chuyển nguồn ngân sách năm 2009: 800.609.642.688 đồng
+ Ngân sách tỉnh: 621.030.292.270 đồng
+ Ngân sách huyện, Thị xã: 175.670.368.485 đồng
+ Ngân sách xã, phường, thị trấn: 3.908.981.933 đồng
Điều 2. Phê chuẩn số kết dư ngân sách năm 2009:
Tổng số: 224.486.239.650 đồng
- Kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn: 1.816.950.318 đồng
- Kết dư ngân sách huyện, thị xã: 49.800.036.884 đồng
- Kết dư ngân sách tỉnh: 172.869.252.448 đồng
+ Kết dư Chương trình MTQG, chương trình mục tiêu nhiệm vụ khác (Vốn đầu tư) và bố trí tiếp chi năm 2010 là: 111.287.668.277 đồng.
+ Kết dư Chương trình MTQG, chương trình mục tiêu nhiệm vụ khác (Vốn sự nghiệp) và bố trí tiếp chi năm 2010 là: 887.395.096 đồng.
+ Kết dư một số Chương trình, mục tiêu nhiệm vụ của địa phương; tăng thu ngân sách tỉnh, nguồn tiết kiệm để thực hiện cải cách tiền lương và bố trí tiếp chi nhiệm vụ năm 2010 là: 60.694.189.075 đồng.
Điều 3. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và UBND các huyện, thị xã tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Giao cho Thường trực HĐND, các ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XII, kỳ họp thứ 18 thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 114/2014/NQ-HĐND về dự toán thu ngân sách nhà nước và phân bổ dự toán thu, chi Ngân sách địa phương năm 2015 do tỉnh Lai Châu ban hành
- 2Quyết định 55/2016/QĐ-UBND Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016-2020
- 3Quyết định 62/2016/QĐ-UBND điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh An Giang năm 2016
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Nghị định 73/2003/NĐ-CP ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5Nghị quyết 114/2014/NQ-HĐND về dự toán thu ngân sách nhà nước và phân bổ dự toán thu, chi Ngân sách địa phương năm 2015 do tỉnh Lai Châu ban hành
- 6Quyết định 55/2016/QĐ-UBND Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016-2020
- 7Quyết định 62/2016/QĐ-UBND điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh An Giang năm 2016
Nghị quyết 183/2010/NQ-HĐND phê chuẩn Quyết toán ngân sách địa phương năm 2009 do tỉnh Lai Châu ban hành
- Số hiệu: 183/2010/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/12/2010
- Nơi ban hành: Tỉnh Lai Châu
- Người ký: Giàng Páo Mỷ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
