Nghị quyết 18/2011/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIII thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2011, quyết định phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011 - 2020". Đây là một chính sách quan trọng nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động và phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn của tỉnh.
- Quan điểm chỉ đạo thực hiện Đề án
- Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp chung của Đảng, Nhà nước, các cấp, các ngành và toàn xã hội; khuyến khích và tạo điều kiện tối đa để xã hội cùng tham gia nhằm nâng cao chất lượng lao động, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
- Học nghề vừa là quyền lợi vừa là nghĩa vụ của người lao động nông thôn để tự tạo việc làm, tìm kiếm cơ hội việc làm, chuyển đổi nghề nghiệp, nâng cao thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống.
- Chuyển dịch mạnh mẽ phương thức đào tạo: Từ đào tạo theo năng lực sẵn có của cơ sở đào tạo sang đào tạo theo nhu cầu thực tế của người lao động và yêu cầu của thị trường; gắn đào tạo nghề với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương.
- Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã nhằm tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả hoạt động, xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở đủ năng lực, bản lĩnh quản lý và thành thạo chuyên môn nghiệp vụ.
- Mục tiêu cụ thể của Đề án qua các giai đoạn
Đề án đặt ra các chỉ tiêu cụ thể cho hai giai đoạn phát triển từ năm 2011 đến năm 2020:
- Giai đoạn 2011 - 2015:
- Đào tạo nghề cho tổng số 27.500 lao động nông thôn (trung bình 5.500 người/năm). Trong đó, nhóm nghề nông nghiệp chiếm 19.250 lao động, nhóm nghề phi nông nghiệp chiếm 8.250 lao động.
- Phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ lao động được đào tạo, tập huấn đạt 40% (riêng đào tạo nghề đạt 29%).
- Tỷ lệ lao động có việc làm sau khi học nghề đạt trên 70%, trong đó ít nhất 60% có việc làm phù hợp với nghề được đào tạo.
- Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho 500 cán bộ, công chức cấp xã mỗi năm.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
- Đào tạo nghề cho tổng số 30.000 lao động nông thôn (trung bình 6.000 người/năm). Trong đó, nhóm nghề nông nghiệp chiếm 20.400 lao động, nhóm nghề phi nông nghiệp chiếm 9.600 lao động.
- Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ lao động được đào tạo, tập huấn đạt 50% (riêng đào tạo nghề đạt 38%).
- Tỷ lệ lao động có việc làm sau khi học nghề đạt trên 80%, trong đó ít nhất 70% có việc làm phù hợp với nghề được đào tạo.
- Duy trì đào tạo, bồi dưỡng cho 500 cán bộ, công chức cấp xã mỗi năm.
- Đối tượng áp dụng của Đề án
- Lao động nông thôn: Người trong độ tuổi lao động (nữ từ đủ 15 đến 55 tuổi, nam từ đủ 15 đến 60 tuổi), có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp. Đối với người không biết đọc, biết viết, áp dụng hình thức kèm cặp, truyền nghề phù hợp.
- Đối tượng ưu tiên: Thanh niên đi lao động nước ngoài, người thuộc diện chính sách ưu đãi, người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật và người bị thu hồi đất canh tác.
- Cán bộ, công chức cấp xã: Thực hiện theo các tiêu chuẩn quy định tại Nghị định 92/2009/QĐ-TTg của Chính phủ.
- Các nhiệm vụ chủ yếu thực hiện Đề án
- Tuyên truyền và tư vấn: Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của xã hội về vai trò của học nghề trong việc tạo việc làm và giảm nghèo bền vững.
- Điều tra, khảo sát nhu cầu: Xác định rõ nhu cầu học nghề của người dân, nhu cầu sử dụng lao động của thị trường, danh mục nghề cần đào tạo và năng lực của các cơ sở dạy nghề.
- Xây dựng mô hình thí điểm: Triển khai các mô hình đào tạo nghề thí điểm trước khi nhân rộng.
- Phát triển mạng lưới cơ sở vật chất: Tập trung đầu tư cho các trung tâm dạy nghề cấp huyện, phấn đấu hoàn thành đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề vào năm 2013.
- Phát triển đội ngũ giảng dạy và quản lý: Đào tạo nghiệp vụ sư phạm, nâng cao kỹ năng nghề cho giáo viên; áp dụng chính sách thu hút giáo viên cơ hữu; đảm bảo mỗi huyện có 01 biên chế chuyên trách về dạy nghề thuộc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Xây dựng chương trình, giáo trình: Biên soạn tài liệu dạy nghề trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng theo hướng đơn giản, ngắn gọn, dễ hiểu, tích hợp lý thuyết và thực hành.
- Chính sách hỗ trợ người học nghề:
- Hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (sơ cấp và dưới 3 tháng) từ 02 đến 03 triệu đồng/người/khóa học tùy theo đối tượng và nghề học.
- Hỗ trợ tiền ăn 15.000 đồng/ngày thực học/người.
- Hỗ trợ tiền đi lại tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học cho người học xa nơi cư trú từ 15 km trở lên thuộc đối tượng ưu tiên (người dân tộc thiểu số, hộ nghèo, người có công, người bị thu hồi đất).
- Cơ chế đặt hàng dạy nghề: Cho phép tất cả các cơ sở đào tạo đủ điều kiện (công lập và ngoài công lập) tham gia dạy nghề theo kế hoạch phân bổ hoặc đặt hàng cụ thể.
- Đào tạo cán bộ cấp xã: Khảo sát nhu cầu, xây dựng chương trình bồi dưỡng phù hợp với từng địa bàn, dân tộc và giai đoạn phát triển.
- Giám sát, đánh giá: Thiết lập hệ thống chỉ tiêu để các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp kiểm tra, đánh giá định kỳ hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ.
- Kinh phí và cơ chế tài chính thực hiện
Tổng kinh phí dự kiến thực hiện Đề án giai đoạn 2011 - 2020 là 343.500 triệu đồng, được phân bổ cụ thể:
- Giai đoạn 2011 - 2015 (150.500 triệu đồng): Ngân sách Trung ương hỗ trợ 125.500 triệu đồng; ngân sách địa phương bố trí 25.000 triệu đồng.
- Giai đoạn 2016 - 2020 (193.000 triệu đồng): Ngân sách Trung ương hỗ trợ 163.000 triệu đồng; ngân sách địa phương bố trí 30.000 triệu đồng.
- Nguồn lực huy động khác: Ngoài ngân sách nhà nước, tỉnh tích cực huy động thêm nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cùng các tổ chức quốc tế.
- Cơ chế tài chính: Thực hiện theo Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư Liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH. Đối với đào tạo cán bộ, công chức cấp xã áp dụng theo các quy định hiện hành.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Đề án theo nội dung Nghị quyết.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện.
- Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2011.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2011/NQ-HĐND | Lai Châu, ngày 16 tháng 7 năm 2011 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ THÔNG QUA ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH LAI CHÂU GIAI ĐOẠN 2011 - 2020”
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004;
Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020";
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ;
Sau khi xem xét Tờ trình số 768/TTr-UBND ngày 30/6/2011 của UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua “Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011 - 2020”, với các nội dung sau:
I. Quan điểm
1. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn, nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn;
2. Học nghề là quyền lợi và nghĩa vụ của lao động nông thôn nhằm tự tạo việc làm, có nhiều cơ hội tìm việc làm, chuyển nghề, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống;
3. Chuyển mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn từ đào tạo theo năng lực sẵn có của cơ sở đào tạo sang đào tạo theo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn và yêu cầu của thị trường lao động; gắn đào tạo nghề với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương;
4. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã), tạo sự chuyển biến về chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng; nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã đủ trình độ, bản lĩnh lãnh đạo, quản lý và thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ theo tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức cấp xã, nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
II. Mục tiêu của đề án
1. Mục tiêu tổng quát
- Nâng cao chất lượng nguồn lao động, tạo việc làm, tăng thu nhập của lao động nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn;
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ công chức ở cơ sở có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý hành chính, quản lý điều hành kinh tế xã hội và thực thi công vụ, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
2. Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2011 - 2020
2.1. Giai đoạn 2011 - 2015:
- Đào tạo nghề cho 27.500 lao động nông thôn; trong đó đào tạo nhóm nghề nông nghiệp cho 19.250 lao động, đào tạo nhóm nghề phi nông nghiệp cho 8.250 lao động.
- Mỗi năm đào tạo nghề cho lao động nông thôn: 5.500 người; để đến năm 2015, tỷ lệ lao động được đào tạo, tập huấn đạt 40%, trong đó đào tạo nghề đạt 29%.
- Tỷ lệ lao động có việc làm sau học nghề: Đạt trên 70%; trong đó 60% có việc làm phù hợp với nghề đào tạo.
- Mỗi năm đào tạo, bồi dưỡng: 500 cán bộ, công chức cấp xã.
2.2. Giai đoạn 2016 - 2020:
- Đào tạo nghề cho 30.000 lao động nông thôn; trong đó đào tạo nhóm nghề nông nghiệp cho 20.400 lao động, đào tạo nhóm nghề phi nông nghiệp cho 9.600 lao động.
- Mỗi năm đào tạo nghề cho lao động nông thôn: 6.000 người; để đến năm 2020, tỷ lệ lao động được đào tạo, tập huấn đạt 50%, trong đó đào tạo nghề đạt 38%.
- Tỷ lệ lao động có việc làm sau học nghề: Đạt trên 80%; trong đó 70% có việc làm phù hợp với nghề đào tạo.
- Mỗi năm đào tạo, bồi dưỡng: 500 cán bộ, công chức cấp xã.
III. Đối tượng
- Lao động khu vực nông thôn trong độ tuổi lao động (nữ từ đủ 15 - 55 tuổi, nam từ đủ 15 - 60 tuổi), có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học. Những người không biết đọc, biết viết được tham gia học những nghề phù hợp thông qua hình thức kèm cặp, truyền nghề. Ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng thanh niên đi lao động ở nước ngoài và các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi; người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác.
- Cán bộ công chức xã (Theo quy định tại Nghị định 92/2009/QĐ-TTg ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ).
IV. Nhiệm vụ chủ yếu của đề án
1. Dạy nghề cho lao động nông thôn
1.1. Tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn:
Tổ chức tuyên truyền bằng nhiều phương pháp và hình thức để đạt được hiệu quả cao nhất, làm thay đổi cơ bản nhận thức của các cấp, các ngành, của toàn xã hội về việc học nghề là điều kiện để tạo việc làm, giảm nghèo bền vững.
1.2. Điều tra khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn:
Xác định nhu cầu học nghề của lao động nông thôn; nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề của thị trường lao động; Xác định danh mục nghề đào tạo và năng lực đào tạo của các cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn.
1.3. Xây dựng các mô hình đào tạo nghề thí điểm.
1.4. Đầu tư phát triển mạng lưới, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đối với các cơ sở dạy nghề.
Tăng cường năng lực đối với các các cơ sở đào tạo nghề, đặc biệt là các trung tâm dạy nghề các huyện. Phấn đấu đến năm 2013 hoàn thành việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề để đảm bảo đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ dạy nghề đáp ứng nhu cầu thị trường lao động trong và ngoài nước.
1.5. Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý:
- Đào tạo nghiệp vụ sư phạm và bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề cho đội ngũ giáo viên, giảng viên các cơ sở dạy nghề; chú trọng việc thực hiện chính sách thu hút đối với giáo viên dạy nghề để bổ sung cho các trung tâm dạy nghề chưa đủ giáo viên cơ hữu; đảm bảo đến năm 2013, các cơ sở dạy nghề trong tỉnh có đủ số lượng, đạt yêu cầu chất lượng về giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề theo quy định.
- Mỗi huyện có 01 biên chế chuyên trách về công tác dạy nghề thuộc phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
1.6. Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu:
Xây dựng chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng cho lao động nông thôn theo tiêu chí đơn giản, ngắn gọn, dễ hiểu và được xây dựng trên cơ sở chương trình mô - đun thực hiện cho từng nghề, theo phương pháp tích hợp giữa lý thuyết và thực hành.
1.7. Hỗ trợ lao động nông thôn học nghề:
a. Chính sách đối với người học nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng:
- Lao động nông thôn học nghề được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức từ 02 triệu đến 03 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng đối tượng, từng nghề và thời gian học nghề thực tế).
- Hỗ trợ tiền ăn với mức 15.000 đồng/ngày thực học/người; hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng, với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khoá học đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15 km trở lên, đối tượng là người dân tộc thiểu số, người nghèo, người bị thu hồi đất canh tác, đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng.
b. Đặt hàng dạy nghề cho lao động nông thôn:
Tất cả các cơ sở đào tạo nghề (kể cả công lập và ngoài công lập) có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, chương trình giảng dạy theo quy định đều được tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn theo kế hoạch phân bổ hàng năm, hoặc nhận dạy nghề theo đặt hàng đối với từng nghề.
2. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
Tổ chức điều tra xác định nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo cán bộ, công chức cấp xã; xây dựng chương trình nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng phù hợp cho từng đối tượng cán bộ, công chức xã theo từng địa bàn, từng dân tộc và từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội.
3. Giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án
Xây dựng hệ thống chỉ tiêu giám sát, đánh giá về hiệu quả hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn để các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã phối hợp cùng giám sát, kiểm tra; đánh giá tình hình thực hiện hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ.
V. Kinh phí và cơ chế tài chính thực hiện Đề án
1. Kinh phí thực hiện
- Tổng kinh phí thực hiện Đề án giai đoạn 2011 - 2020 là: 343.500 triệu đồng; trong đó:
1.1. Giai đoạn 2011 - 2015:
Tổng kinh phí thực hiện Đề án là: 150.500 triệu đồng; trong đó: Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 125.500 triệu đồng, ngân sách địa phương: 25.000 triệu đồng.
1.2. Giai đoạn 2016 - 2020:
Tổng kinh phí thực hiện Đề án là: 193.000 triệu đồng; trong đó: Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 163.000 triệu đồng, ngân sách địa phương: 30.000 triệu đồng.
2. Giải pháp huy động nguồn kinh phí
Ngoài Ngân sách Trung ương hỗ trợ, hàng năm cân đối và bố trí ngân sách địa phương để hỗ trợ cho các hoạt động của Đề án. Huy động thêm nguồn lực của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài tỉnh và các tổ chức Quốc tế.
3. Cơ chế tài chính
- Cơ chế quản lý tài chính, đầu tư đối với các chính sách, hoạt động về dạy nghề được thực hiện theo quy định tại Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư Liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đối với đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã thực hiện theo các quy định hiện hành.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này, tổ chức thực hiện.
Giao Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khoá XIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2011./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 1528/QĐ-UBND về Kế hoạch đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Định năm 2014
- 2Quyết định 18/2014/QĐ-UBND quy định mức chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg do tỉnh Sơn La ban hành
- 3Quyết định 79/2014/QĐ-UBND quy định mức chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4Quyết định 67/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong năm 2020
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 4Quyết định 1956/QĐ-TTg năm 2009 phê duyệt đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Thông tư liên tịch 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 ban hành theo Quyết định 1956/QĐ-TTg do Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Quyết định 1528/QĐ-UBND về Kế hoạch đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Định năm 2014
- 7Quyết định 18/2014/QĐ-UBND quy định mức chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg do tỉnh Sơn La ban hành
- 8Quyết định 79/2014/QĐ-UBND quy định mức chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Nghị quyết 18/2011/NQ-HĐND thông qua Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011 - 2020"
- Số hiệu: 18/2011/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 16/07/2011
- Nơi ban hành: Tỉnh Lai Châu
- Người ký: Giàng Páo Mỷ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2011
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
