Giới thiệu chung về Nghị quyết 17/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa X thông qua tại kỳ họp thứ 11 ngày 20 tháng 9 năm 2023. Nghị quyết này thực hiện việc sửa đổi, bổ sung một số điều và phụ lục của Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2022 nhằm hoàn thiện cơ chế, nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025) trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
1. Cơ chế linh hoạt trong điều chỉnh định mức phân bổ vốn (Sửa đổi Điều 1)
Nghị quyết bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 Điều 1 của Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND nhằm tạo sự chủ động và linh hoạt cho các chủ đầu tư trong quá trình giải ngân vốn, cụ thể:
- Tiêu chí, định mức và phương pháp phân bổ nguồn vốn ngân sách Trung ương quy định tại khoản 5 Điều 1 là căn cứ pháp lý để thực hiện phân bổ vốn cho toàn bộ giai đoạn 2021 - 2025.
- Trong trường hợp hàng năm phát sinh biến động về số lượng, đối tượng hoặc nhu cầu hỗ trợ thực tế dẫn đến biến động nguồn vốn thực hiện, chủ đầu tư các dự án và tiểu dự án được phép chủ động điều chỉnh tăng hoặc giảm định mức hỗ trợ giữa các nội dung.
- Yêu cầu bắt buộc khi điều chỉnh: Phải bảo đảm đúng đối tượng thụ hưởng, đáp ứng sát nhu cầu thực tế, không vượt quá định mức tối đa theo quy định pháp luật và không làm vượt tổng nguồn vốn đã được phân bổ nhằm tối ưu hóa khả năng giải ngân nguồn vốn hiệu quả.
2. Sửa đổi, bổ sung tiêu chí và định mức phân bổ vốn tại các Phụ lục (Sửa đổi Điều 2)
Nghị quyết tiến hành sửa đổi chi tiết phương pháp phân bổ vốn đối với hai dự án quan trọng:
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Phụ lục I (Dự án 1 về giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt):
Thực hiện phân bổ 100% tổng nguồn vốn của Dự án này cho các địa phương theo các định mức và tiêu chí tính điểm cụ thể:
- Hỗ trợ nhà ở: Định mức hỗ trợ trực tiếp là 40 triệu đồng/hộ, nguồn vốn được bố trí từ ngân sách Trung ương.
- Áp dụng phương pháp tính điểm đối với các tiêu chí còn lại để phân bổ vốn:
- Hỗ trợ đất ở: Cứ 1 hộ được hỗ trợ đất ở được tính hệ số 0,528 điểm.
- Hỗ trợ nước sinh hoạt tập trung: Cứ 1 công trình nước sinh hoạt tập trung được tính hệ số 30 điểm.
- Số lượng đối tượng thụ hưởng (hộ hỗ trợ đất ở, công trình nước sinh hoạt) được xác định dựa trên số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương, tổng hợp từ báo cáo đề xuất nhu cầu vốn thực hiện Chương trình của tỉnh Bạc Liêu.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Phụ lục IV (Dự án 6 về bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch):
Thực hiện phân bổ 100% tổng nguồn vốn thực hiện Dự án cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu quản lý và triển khai. Phương pháp phân bổ dựa trên hệ thống tính điểm các tiêu chí cụ thể như sau:
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng cho mỗi một điểm đến du lịch tiêu biểu: Tính hệ số 7 điểm.
- Hỗ trợ đầu tư bảo tồn mỗi một làng, bản truyền thống tiêu biểu của các dân tộc thiểu số: Tính hệ số 60 điểm.
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao tại các thôn (ấp) vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Tính hệ số 2 điểm cho mỗi thiết chế.
- Hỗ trợ xây dựng mỗi một mô hình bảo tàng sinh thái nhằm bảo tàng hóa di sản văn hóa phi vật thể trong cộng đồng các dân tộc thiểu số, hướng tới phát triển cộng đồng và phát triển du lịch: Tính hệ số 60 điểm.
- Hỗ trợ tu bổ, tôn tạo cho mỗi di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu của các dân tộc thiểu số: Tính hệ số 60 điểm.
- Số lượng các hạng mục, công trình nêu trên được căn cứ vào nhu cầu thực tế của các đơn vị và được tổng hợp cụ thể trong báo cáo đề xuất nhu cầu vốn thực hiện Chương trình của tỉnh.
3. Thay thế các cụm từ và chuẩn hóa tên gọi cơ quan chuyên môn (Sửa đổi Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất, chính xác và phù hợp với cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính mới, Nghị quyết thực hiện thay thế một số thuật ngữ tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND:
- Tại khoản 1 Phụ lục III: Thay thế cụm từ “2. Phân bổ vốn sự nghiệp” bằng cụm từ chuẩn xác hơn là “1.2. Phân bổ vốn sự nghiệp”.
- Tại điểm 1.1 và điểm 1.2 khoản 1 Phụ lục III: Thay thế tên cơ quan quản lý từ “Sở Giáo dục, Khoa học và Công nghệ” thành “Sở Giáo dục và Đào tạo”.
- Tại khoản 2 Phụ lục IV: Thay thế tên cơ quan quản lý từ “Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch” thành “Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch”.
4. Tổ chức thực hiện và giám sát (Điều 4)
Công tác tổ chức triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết được phân công chặt chẽ cho các cơ quan có thẩm quyền:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng mục tiêu và hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách.
5. Hiệu lực thi hành (Điều 5)
- Nghị quyết số 17/2023/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2023.
- Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa X, kỳ họp thứ 11 thông qua vào ngày 20 tháng 9 năm 2023.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2023/NQ-HĐND | Bạc Liêu, ngày 20 tháng 9 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 09/2022/NQ-HĐND NGÀY 30 THÁNG 9 NĂM 2022 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH “QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU”
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 04/2023/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về mức hỗ trợ và cơ chế hỗ trợ sử dụng vốn đầu tư công để thực hiện một số nội dung thuộc Dự án 1 và Tiểu dự án 1, Dự án 4 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quyết định 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Xét Tờ trình số 147/TTr-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh “về việc thông qua dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”; báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội của Hội đồng nhân dân; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh “Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”.
Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 Điều 1 như sau:
Tiêu chí, định mức và phương pháp phân bổ nguồn vốn ngân sách Trung ương tại khoản 5 Điều này là cơ sở để thực hiện phân bổ nguồn vốn cho cả giai đoạn 2021 - 2025; trường hợp, hàng năm việc thực hiện các chính sách có biến động về số lượng, đối tượng, nhu cầu hỗ trợ làm biến động nguồn vốn thực hiện, chủ đầu tư các dự án, tiểu dự án được phép điều chỉnh tăng / giảm định mức hỗ trợ của nội dung này sang nội dung khác đảm bảo đúng đối tượng, đáp ứng nhu cầu thực tế, không vượt định mức tối đa theo quy định và tổng nguồn vốn đã phân bổ nhằm đảm bảo khả năng giải ngân hiệu quả nguồn vốn.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh “Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”.
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Phụ lục I như sau:
Phân bổ 100% tổng nguồn vốn thực hiện Dự án cho các địa phương:
a) Hỗ trợ nhà ở 40 triệu đồng/hộ từ ngân sách Trung ương.
b) Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí còn lại như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Cứ 1 hộ được hỗ trợ đất ở | 0,528 | a | 0,528 x a |
| 2 | Cứ 1 công trình nước sinh hoạt tập trung | 30 | b | 30 x b |
| Tổng cộng (1 + 2) |
|
| Xk.i | |
Số lượng (a, b) căn cứ số liệu nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các địa phương, được tổng hợp theo báo cáo đề xuất nhu cầu vốn thực hiện Chương trình của tỉnh.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Phụ lục IV như sau:
Phân bổ 100% tổng nguồn vốn thực hiện Dự án cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Hỗ trợ đầu tư xây dựng cho mỗi một điểm đến du lịch tiêu biểu | 7 | a | 7 x a |
| 2 | Hỗ trợ đầu tư bảo tồn mỗi một làng, bản truyền thống tiêu biểu của các dân tộc thiểu số | 60 | b | 60 x b |
| 3 | Hỗ trợ đầu tư xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao tại các thôn (ấp) vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi | 2 | c | 2 x c |
| 4 | Hỗ trợ xây dựng mỗi một mô hình bảo tàng sinh thái nhằm bảo tàng hóa di sản văn hóa phi vật thể trong cộng đồng các dân tộc thiểu số, hướng tới phát triển cộng đồng và phát triển du lịch | 60 | d | 60 x d |
| 5 | Hỗ trợ tu bổ, tôn tạo cho mỗi di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu của các dân tộc thiểu số | 60 | e | 60 x e |
| Tổng cộng điểm (1 + 2 + 3 + 4 + 5) |
|
| Xk.i | |
Số lượng (a, b, c, d, e) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các đơn vị đã được tổng hợp theo báo cáo đề xuất nhu cầu vốn thực hiện Chương trình của tỉnh.
Điều 3. Thay thế một số cụm từ của các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh “Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu ”.
1. Thay thế cụm từ “2. Phân bổ vốn sự nghiệp” bằng cụm từ “1.2. Phân bổ vốn sự nghiệp” tại khoản 1 Phụ lục III.
2. Thay thế cụm từ “Sở Giáo dục, Khoa học và Công nghệ” bằng cụm từ “Sở Giáo dục và Đào tạo” tại điểm 1.1 và điểm 1.2 khoản 1 Phụ lục III.
3. Thay thế cụm từ “Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch” bằng cụm từ “Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch” tại khoản 2 Phụ lục IV.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Điều 5. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 9 năm 2023.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa X, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 20 tháng 9 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 08/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 kèm theo Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND
- 2Nghị quyết 30/2023/NQ-HĐND sửa đổi Phụ lục kèm theo Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND về Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 3Quyết định 47/2023/QĐ-UBND sửa đổi Phụ lục quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Quyết định 34/2022/QĐ-UBND
- 4Nghị quyết 20/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND
- 5Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước và mức vốn đối ứng từ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 kèm theo Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND
- 6Nghị quyết 29/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 kèm theo Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND
- 7Nghị quyết 22/2023/NQ-HĐND sửa đổi Phụ lục kèm theo Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: 2021-2025
- 8Nghị quyết 24/2023/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 1.1 Mục 1 Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 và hằng năm trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Đầu tư công 2019
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Nghị quyết 120/2020/QH14 về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 6Quyết định 39/2021/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 8Quyết định 4/2023/QĐ-TTg về mức hỗ trợ và cơ chế hỗ trợ sử dụng vốn đầu tư công để thực hiện một số nội dung thuộc Dự án 1 và Tiểu dự án 1, Dự án 4 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Nghị định 38/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 10Quyết định 18/2023/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 39/2021/QĐ-TTg về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11Nghị quyết 08/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 kèm theo Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND
- 12Nghị quyết 30/2023/NQ-HĐND sửa đổi Phụ lục kèm theo Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND về Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 13Quyết định 47/2023/QĐ-UBND sửa đổi Phụ lục quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Quyết định 34/2022/QĐ-UBND
- 14Nghị quyết 20/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND
- 15Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước và mức vốn đối ứng từ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 kèm theo Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND
- 16Nghị quyết 29/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 kèm theo Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND
- 17Nghị quyết 22/2023/NQ-HĐND sửa đổi Phụ lục kèm theo Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: 2021-2025
- 18Nghị quyết 24/2023/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 1.1 Mục 1 Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 và hằng năm trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Nghị quyết 17/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND “Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”
- Số hiệu: 17/2023/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 20/09/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Bạc Liêu
- Người ký: Lữ Văn Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/09/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
