Nghị quyết 168/NQ-CP năm 2021 do Chính phủ ban hành là một văn bản pháp lý đặc biệt quan trọng, thiết lập các cơ chế, chính sách đặc thù, cấp bách nhằm tháo gỡ khó khăn trong công tác phòng, chống dịch COVID-19, đặc biệt là trong việc thiết lập cơ sở điều trị và bảo đảm nguồn cung ứng thuốc, vắc xin. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Nghị quyết này.
- Quy định về cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 (Điều 1)
Nghị quyết quy định cụ thể về các hình thức tổ chức, thẩm quyền thành lập và mô hình quản lý đối với các cơ sở thu dung, điều trị người nhiễm COVID-19:
- Các hình thức tổ chức cơ sở thu dung, điều trị: Bao gồm bệnh viện dã chiến điều trị COVID-19; bệnh viện điều trị COVID-19; bệnh viện hồi sức cấp cứu COVID-19; trung tâm hồi sức tích cực người bệnh COVID-19; trạm y tế lưu động; các khoa, phòng, bộ phận, đơn vị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được giao nhiệm vụ thu dung, điều trị COVID-19 và các hình thức tổ chức khác.
- Thẩm quyền thành lập và giao nhiệm vụ: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 86/NQ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ.
- Cơ chế quản lý điều hành: Trong trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền thành lập hoặc giao nhiệm vụ được phép phân công một cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập chịu trách nhiệm quản lý, điều hành cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 (gọi tắt là bệnh viện chủ quản).
- Cơ chế, chính sách đặc thù đối với sản xuất, nhập khẩu, cung ứng thuốc trong dịch COVID-19 (Điều 2)
Đây là nội dung cốt lõi của Nghị quyết nhằm đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính, đẩy nhanh tiến độ tiếp cận thuốc và vắc xin phòng COVID-19:
- Đơn giản hóa hồ sơ pháp lý nhập khẩu thuốc: Đối với các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc phục vụ trực tiếp phòng, chống dịch mà không cung cấp được bản chứng thực và hợp pháp hóa lãnh sự, cho phép thay thế bằng thông tin công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý dược chặt chẽ (SRA) do WHO công bố, hoặc xác nhận của cơ quan ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam, hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ pháp lý theo đề nghị của Bộ Y tế Việt Nam.
- Thay thế Giấy phép sản xuất nguyên liệu: Cho phép sử dụng Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) để thay thế cho Giấy phép sản xuất của cơ sở sản xuất nguyên liệu quy định tại Nghị định số 54/2017/NĐ-CP.
- Ưu đãi đối với vắc xin được WHO phê duyệt khẩn cấp: Cho phép Bộ Y tế cấp phép nhập khẩu vắc xin đã được WHO phê duyệt sử dụng trong trường hợp khẩn cấp hoặc cấp bách mà không phải thực hiện thủ tục phê duyệt và được miễn nộp một số giấy tờ theo quy định tại Nghị định số 54/2017/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 155/2018/NĐ-CP).
- Chính sách đối với vắc xin viện trợ: Đối với vắc xin do Chính phủ các nước viện trợ đã được WHO hoặc các nước thuộc nhóm SRA phê duyệt khẩn cấp, Bộ Y tế được cấp phép nhập khẩu mà không phải thực hiện thủ tục phê duyệt và được miễn nộp các giấy tờ theo quy định. Đồng thời, cho phép miễn Hồ sơ tóm tắt sản xuất và kiểm tra chất lượng của lô vắc xin, Giấy chứng nhận chất lượng của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu và nước viện trợ khi đánh giá để cấp Giấy chứng nhận xuất xưởng.
- Cơ chế kê khai, công bố giá vắc xin mua bằng ngân sách hoặc Quỹ vắc xin: Doanh nghiệp, đơn vị nhập khẩu thực hiện kê khai giá theo mức giá ghi trong hợp đồng, thỏa thuận đã ký và không phải kê khai các yếu tố cấu thành giá. Bộ Y tế có trách nhiệm báo cáo Chính phủ thông tin về giá mua và không phải thực hiện công bố giá theo quy định của pháp luật.
- Thủ tục nhập khẩu và bảo quản đặc biệt: Cho phép đơn vị nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan và đưa hàng về bảo quản tại các kho đạt tiêu chuẩn GSP do Bộ Y tế công bố trong khi chờ Bộ Y tế phê duyệt có điều kiện hoặc cấp Giấy phép nhập khẩu. Cơ quan hải quan chỉ cho phép thông quan khi đơn vị nhập khẩu nộp Giấy phép nhập khẩu của Bộ Y tế.
- Trách nhiệm của đơn vị nhập khẩu thuốc, vắc xin: Phải báo cáo Bộ Y tế về việc mở tờ khai hải quan trong vòng 02 ngày làm việc; nộp giấy phép nhập khẩu cho cơ quan hải quan trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai; bảo quản nguyên trạng và chỉ được phép lưu hành sản phẩm sau khi được thông quan và cấp giấy chứng nhận xuất xưởng theo quy định.
- Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm (Điều 3 & Điều 4)
Nghị quyết phân định rõ vai trò, trách nhiệm của các bộ, ngành và địa phương trong việc triển khai thực hiện:
- Bộ Y tế: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị quyết. Được sử dụng các hình thức văn bản thuộc thẩm quyền (quyết định, chỉ thị, công điện, công văn...) để quy định và tổ chức triển khai nhanh chóng.
- Bộ Công an: Chỉ đạo Công an các địa phương phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự và quản lý người nhiễm tại các cơ sở thu dung, điều trị; chỉ đạo lực lượng phòng cháy, chữa cháy phối hợp bảo đảm các điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy tại các cơ sở này.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Căn cứ phương án ứng phó theo từng cấp độ dịch để xác định số lượng và kịp thời thành lập cơ sở thu dung, điều trị COVID-19; chỉ đạo các sở, ban, ngành địa phương bảo đảm các điều kiện hoạt động, vận hành cơ sở.
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên: Tuyên truyền, giám sát việc thực hiện Nghị quyết; chủ trì vận động nguồn lực xã hội hỗ trợ phòng, chống và khắc phục thiệt hại do dịch COVID-19 gây ra.
- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý (Điều 5 & Điều 6)
- Thời hạn hiệu lực: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.
- Hiệu lực hồi tố: Các quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 2 của Nghị quyết này (về đơn giản hóa giấy tờ pháp lý nhập khẩu thuốc và ưu đãi đối với vắc xin được WHO phê duyệt khẩn cấp) được áp dụng hồi tố kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 168/NQ-CP | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2021 |
VỀ MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH TRONG PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 30/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XV;
Căn cứ Nghị định số 138/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 86/NQ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về các giải pháp cấp bách phòng, chống dịch bệnh COVID-19 để thực hiện Nghị quyết số 30/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 Kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XV;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế và ý kiến thống nhất của các Thành viên Chính phủ,
QUYẾT NGHỊ:
Dịch bệnh COVID-19 tại Việt Nam đang diễn biến phức tạp, khó lường, đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng nhân dân. Việc bảo đảm các điều kiện để phòng, chống dịch COVID-19, nhất là về thuốc, vắc xin, trang thiết bị y tế là hết sức cần thiết và cấp bách. Thực hiện Nghị quyết số 30/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 Kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XV, Chính phủ quyết nghị thực hiện một số cơ chế, chính sách đặc biệt, đặc thù, đặc cách trong phòng, chống dịch COVID-19 như sau:
Điều 1. Về cơ sở thu dung, điều trị COVID-19
1. Cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 là cơ sở tiếp nhận, quản lý, chăm sóc sức khỏe, điều trị người nhiễm COVID-19 theo một trong các hình thức tổ chức sau đây:
a) Các cơ sở được thành lập để thu dung, điều trị người nhiễm COVID-19 gồm: bệnh viện dã chiến điều trị COVID-19; bệnh viện điều trị COVID-19; bệnh viện hồi sức cấp cứu COVID-19; trung tâm hồi sức tích cực người bệnh COVID-19; trạm y tế lưu động;
b) Các khoa, phòng, bộ phận, đơn vị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được giao nhiệm vụ thu dung, điều trị người nhiễm COVID-19;
c) Các hình thức tổ chức khác.
Điều 2. Cơ chế, chính sách đối với sản xuất, nhập khẩu, cung ứng thuốc trong tình hình dịch COVID-19
1. Đối với các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc phục vụ trực tiếp cho phòng, chống dịch COVID-19 mà không cung cấp được bản chứng thực và hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định thì được thay thế bằng một trong các thông tin, tài liệu sau đây:
a) Thông tin công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý dược chặt chẽ (SRA) do Tổ chức Y tế thế giới (WHO) công bố;
b) Xác nhận của cơ quan ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ pháp lý theo đề nghị của Bộ Y tế Việt Nam.
2. Cho phép thay thế Giấy phép sản xuất của cơ sở sản xuất nguyên liệu quy định tại điểm g khoản 2 Điều 85 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dược (sau đây viết tắt là Nghị định số 54/2017/NĐ-CP) bằng Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP).
3. Đối với vắc xin đã được WHO phê duyệt sử dụng trong trường hợp khẩn cấp hoặc cấp bách, cho phép Bộ Y tế cấp phép nhập khẩu mà không phải thực hiện thủ tục phê duyệt quy định tại điểm c khoản 1 và miễn nộp giấy tờ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 67 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế (sau đây viết tắt là Nghị định số 155/2018/NĐ-CP).
4. Đối với vắc xin do Chính phủ các nước viện trợ cho Việt Nam đã được WHO hoặc các nước thuộc nhóm Cơ quan quản lý dược chặt chẽ (SRA) phê duyệt sử dụng trong trường hợp khẩn cấp hoặc cấp bách, cho phép Bộ Y tế cấp phép nhập khẩu mà không phải thực hiện thủ tục quy định tại điểm c khoản 1 và miễn nộp giấy tờ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 67 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 155/2018/NĐ-CP.
5. Đối với các vắc xin do Chính phủ các nước viện trợ và đã được cấp phép nhập khẩu trong trường hợp khẩn cấp hoặc cấp bách, cho phép miễn Hồ sơ tóm tắt sản xuất và kiểm tra chất lượng của lô vắc xin, Giấy chứng nhận chất lượng của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu và nước viện trợ khi đánh giá để cấp Giấy chứng nhận xuất xưởng.
6. Việc kê khai, công bố giá đối với vắc xin mua bằng nguồn ngân sách nhà nước, Quỹ vắc xin phòng COVID-19 để tiêm miễn phí cho Nhân dân được thực hiện như sau:
a) Doanh nghiệp, đơn vị nhập khẩu thực hiện việc kê khai giá theo mức giá ghi trong hợp đồng, thỏa thuận đã ký và không phải kê khai các yếu tố cấu thành giá theo quy định của pháp luật;
b) Bộ Y tế báo cáo Chính phủ thông tin về giá mà doanh nghiệp, đơn vị ký hợp đồng, thỏa thuận mua vắc xin và không phải thực hiện công bố giá theo quy định của pháp luật.
7. Về thủ tục nhập khẩu đối với thuốc điều trị COVID-19, vắc xin phòng COVID-19 mua bằng nguồn ngân sách nhà nước, Quỹ vắc xin phòng COVID-19 hoặc được viện trợ, tài trợ:
a) Cho phép đơn vị nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan và đưa hàng về bảo quản tại các kho đạt Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GSP) được Bộ Y tế công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế phù hợp với điều kiện bảo quản ghi trên nhãn đối với các lô hàng thuốc điều trị COVID-19 và vắc xin phòng COVID-19 trong khi chờ Bộ Y tế phê duyệt có điều kiện cho nhu cầu cấp bách phòng, chống dịch COVID-19 hoặc cấp Giấy phép nhập khẩu trên cơ sở đề nghị của Bộ Y tế hoặc đơn vị nhập khẩu. Cơ quan hải quan chỉ cho phép thông quan lô hàng thuốc điều trị COVID-19, vắc xin phòng COVID-19 khi đơn vị nhập khẩu nộp Giấy phép nhập khẩu của Bộ Y tế cấp cho lô hàng;
b) Đơn vị nhập khẩu thuốc điều trị COVID-19, vắc xin phòng COVID- 19 có trách nhiệm:
- Báo cáo Bộ Y tế về việc đã mở tờ khai hải quan trong vòng 02 ngày làm việc kể từ thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu theo quy định. Nộp giấy phép nhập khẩu cho cơ quan hải quan trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà chưa thể cấp giấy phép nhập khẩu, Bộ Y tế có văn bản thông báo cho cơ quan hải quan để thực hiện quản lý, giám sát.
- Bảo quản nguyên trạng và chỉ được phép lưu hành sản phẩm sau khi được thông quan và cấp giấy chứng nhận xuất xưởng vắc xin, sinh phẩm theo đúng quy định của pháp luật về dược.
1. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện được sử dụng các hình thức quyết định, chỉ thị, công điện, công văn và các hình thức văn bản khác thuộc thẩm quyền để quy định, tổ chức triển khai các nội dung quy định tại Nghị quyết này.
2. Bộ Công an:
a) Chỉ đạo Công an các địa phương phối hợp với cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 trong việc bảo đảm an ninh, trật tự và quản lý người nhiễm COVID-19 tại các cơ sở này;
b) Chỉ đạo lực lượng công an phòng cháy, chữa cháy các địa phương phối hợp với đơn vị chủ quản trong việc bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy cho cơ sở thu dung, điều trị COVID-19.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
a) Căn cứ phương án ứng phó theo từng cấp độ dịch bệnh để xác định số lượng và kịp thời thành lập cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 theo quy định tại Nghị quyết này và hướng dẫn của Bộ Y tế;
b) Chỉ đạo các sở, ban, ngành địa phương trong việc bảo đảm các điều kiện hoạt động, vận hành cơ sở thu dung, điều trị COVID-19.
Điều 4. Về phối hợp trong tổ chức thực hiện
Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức thành viên của Mặt trận tuyên truyền và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này, chủ trì vận động nguồn lực xã hội hỗ trợ phòng, chống và khắc phục thiệt hại do dịch COVID-19 gây ra.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.
2. Quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
|
- Ban Bí thư Trung ương Đảng; | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Công văn 4945/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2021 hướng dẫn một số nội dung thực hiện chế độ làm việc, chế độ chính sách trong thời gian phòng, chống dịch Covid-19 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2Công điện 1745/CĐ-TTg năm 2021 về tăng cường công tác phòng, chống dịch COVID-19, kiểm soát biến chủng mới Omicron của vi rút SARS-CoV-2 do Thủ tướng Chính phủ điện
- 3Công văn 5969/BGDĐT-GDMN năm 2021 về bảo đảm an toàn phòng, chống dịch COVID-19 khi tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4Nghị quyết 174/NQ-CP năm 2023 bãi bỏ Nghị quyết phòng, chống dịch COVID-19 do Chính phủ ban hành
- 1Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 2Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Chính phủ ban hành
- 3Nghị định 138/2016/NĐ-CP Quy chế làm việc của Chính phủ
- 4Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị quyết 30/2021/QH15 về kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XV
- 7Nghị quyết 86/NQ-CP năm 2021 về các giải pháp cấp bách phòng, chống dịch bệnh COVID-19 để thực hiện Nghị quyết 30/2021/QH15 do Chính phủ ban hành
- 8Công văn 4945/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2021 hướng dẫn một số nội dung thực hiện chế độ làm việc, chế độ chính sách trong thời gian phòng, chống dịch Covid-19 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 9Công điện 1745/CĐ-TTg năm 2021 về tăng cường công tác phòng, chống dịch COVID-19, kiểm soát biến chủng mới Omicron của vi rút SARS-CoV-2 do Thủ tướng Chính phủ điện
- 10Công văn 5969/BGDĐT-GDMN năm 2021 về bảo đảm an toàn phòng, chống dịch COVID-19 khi tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Nghị quyết 168/NQ-CP năm 2021 về cơ chế, chính sách trong phòng, chống dịch COVID-19 do Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 168/NQ-CP
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 31/12/2021
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Vũ Đức Đam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
