TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT SỐ 15/2024/NQ-HĐND CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Nghị quyết số 15/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XIX, Kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2024. Nghị quyết này quy định chi tiết về chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai năm 2024 và đảm bảo an sinh xã hội, ổn định đời sống cho đồng bào dân tộc thiểu số tại địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Phú Thọ theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024.
- Đối tượng áp dụng:
- Cộng đồng người dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh.
- Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định phân loại của Thủ tướng Chính phủ.
- Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện, quản lý và giám sát chính sách đất đai theo Nghị quyết này.
- Chính sách đảm bảo đất sinh hoạt cộng đồng
Nghị quyết quy định cộng đồng người dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi sẽ được Nhà nước bố trí đất để phục vụ cho các hoạt động sinh hoạt cộng đồng. Việc bố trí đất phải căn cứ vào quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đồng thời phải đảm bảo phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa truyền thống cũng như điều kiện thực tế của từng khu vực dân cư cụ thể.
- Chính sách hỗ trợ về đất đai cho cá nhân
Đây là nội dung trọng tâm của Nghị quyết, quy định chi tiết về nguyên tắc, điều kiện và các hình thức hỗ trợ cụ thể đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số:
- Nguyên tắc hỗ trợ:
- Hạn mức giao đất thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai được áp dụng theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ.
- Thứ tự ưu tiên hỗ trợ được thực hiện rõ ràng: Ưu tiên hỗ trợ lần đầu cho các đối tượng đủ điều kiện; sau đó mới thực hiện hỗ trợ cho các đối tượng không còn đất hoặc thiếu đất sản xuất, đất ở.
- Việc bố trí quỹ đất hỗ trợ phải căn cứ sát thực tế vào điều kiện quỹ đất của từng địa phương và quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Quá trình thực hiện phải đảm bảo tính công khai, minh bạch, đúng đối tượng, tránh thất thoát và trục lợi chính sách.
- Điều kiện nhận hỗ trợ:
- Địa phương nơi cá nhân sinh sống (cấp xã, cấp huyện) phải có sẵn quỹ đất để giao hoặc cho thuê theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024.
- Cá nhân được hỗ trợ phải là người đã thành niên và thuộc các trường hợp được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024.
- Chính sách hỗ trợ đất nông nghiệp: Cá nhân đủ điều kiện sẽ được xem xét giao đất để sản xuất nông nghiệp và được miễn thu tiền sử dụng đất. Tổng diện tích đất nông nghiệp sau khi được giao hỗ trợ không được vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp do địa phương quy định.
- Chính sách hỗ trợ đất ở: Áp dụng đối với cá nhân không có đất ở, đang phải đi thuê nhà, ở nhờ hoặc đã xây dựng nhà ở trên đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:
- Trường hợp có thửa đất khác: Nếu cá nhân có thửa đất khác nằm trong khu dân cư và phù hợp với quy hoạch thì được xem xét cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở.
- Trường hợp chung sống trên cùng thửa đất hỗn hợp (đất ở và đất nông nghiệp): Được phép tách thửa và chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở nếu diện tích bình quân trên tổng số người đang chung sống đạt: Từ 80 m2 trở lên đối với khu vực thị trấn, ven Quốc lộ, Tỉnh lộ, khu vực quy hoạch trung tâm xã; hoặc từ 150 m2 trở lên đối với các khu vực còn lại.
- Trường hợp không có thửa đất khác: Nếu không có thửa đất nào khác trong khu dân cư phù hợp quy hoạch, cá nhân sẽ được Nhà nước xem xét giao đất ở trực tiếp.
- Nghĩa vụ tài chính: Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất khi giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện nghiêm túc theo các quy định pháp luật hiện hành.
- Nguồn kinh phí và quỹ đất thực hiện chính sách
- Nguồn kinh phí: Kinh phí thực hiện các chính sách hỗ trợ đất đai theo Nghị quyết này được bảo đảm từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
- Quỹ đất thực hiện: Được chủ động bố trí từ quỹ đất do các cơ quan, tổ chức của Nhà nước đang quản lý hoặc từ quỹ đất thu hồi theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện Nghị quyết này đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2024/NQ-HĐND | Phú Thọ, ngày 11 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ SINH SỐNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ CHÍN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Xét Tờ trình số 5110/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Phú Thọ theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cộng đồng người dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
b) Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
c) Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết này.
Điều 2. Chính sách đảm bảo đất sinh hoạt cộng đồng
Cộng đồng người dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được bố trí đất theo quy hoạch được duyệt để đảm bảo cho sinh hoạt của cộng đồng phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa, điều kiện thực tế của từng khu vực.
Điều 3. Chính sách hỗ trợ về đất đai cho cá nhân
1. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Hạn mức giao đất thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Việc thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai theo thứ tự ưu tiên như sau:
- Hỗ trợ lần đầu cho các đối tượng đủ điều kiện theo quy định.
- Hỗ trợ cho các đối tượng không còn đất hoặc thiếu đất.
c) Việc bố trí quỹ đất để thực hiện chính sách theo Nghị quyết này căn cứ vào điều kiện quỹ đất của địa phương và quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
d) Đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng.
2. Điều kiện hỗ trợ
a) Địa phương (cấp xã, cấp huyện) có quỹ đất để giao, cho thuê theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024;
b) Cá nhân là người thành niên và thuộc trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024.
3. Hỗ trợ đất nông nghiệp
Cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024 được xem xét giao đất để sản xuất nông nghiệp và không thu tiền sử dụng đất, tổng diện tích đất nông nghiệp sau khi được giao không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp.
4. Hỗ trợ đất ở
a) Cá nhân không có đất ở, đang thuê nhà ở hoặc ở nhờ hoặc xây nhà trên đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì được hỗ trợ như sau:
- Trường hợp có thửa đất khác trong khu dân cư phù hợp quy hoạch thì được xem xét chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở;
- Trường hợp đang chung sống trên thửa đất bao gồm đất ở và đất nông nghiệp có diện tích/tổng số người đang chung sống trên thửa đất lớn hơn hoặc bằng 80 m2 đối với thị trấn, hai bên đường các Quốc lộ, Tỉnh lộ, khu vực quy hoạch khu trung tâm xã; lớn hơn hoặc bằng 150 m2 đối với các khu vực còn lại thì được tách thửa, đồng thời được chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang đất ở;
- Trường hợp không có thửa đất khác trong khu dân cư phù hợp quy hoạch thì được xem xét giao đất ở.
b) Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất khi giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 4. Nguồn kinh phí và quỹ đất thực hiện chính sách
1. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị quyết này bố trí từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
2. Quỹ đất để thực hiện chính sách quy định tại Nghị quyết này được bố trí từ quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý hoặc từ quỹ đất thu hồi theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024.
Điều 5. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng các quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIX, Kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 91/2024/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ đất đai đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 2Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn thành phố Huế
- 3Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 4Quyết định 33/2025/QĐ-UBND quy định diện tích giao đất, cho thuê đất để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Luật Đất đai 2024
- 6Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
- 7Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai
- 8Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 9Nghị quyết 91/2024/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ đất đai đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 10Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn thành phố Huế
- 11Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 12Quyết định 33/2025/QĐ-UBND quy định diện tích giao đất, cho thuê đất để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Nghị quyết 15/2024/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Số hiệu: 15/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 11/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Bùi Minh Châu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
