Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành ngày 22 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết về chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. Đây là chính sách quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai, giải quyết nhu cầu thiết thực về đất ở, đất sản xuất và đất sinh hoạt cộng đồng cho người dân tộc thiểu số nghèo, cận nghèo tại địa phương.
Thông tin chung về văn bảnNghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XV, kỳ họp thứ hai mươi bảy thông qua ngày 22 tháng 4 năm 2025 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2025. Người ký ban hành là Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Giàng Páo Mỷ.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụngNghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Cộng đồng dân cư đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
- Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của tỉnh.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai.
Việc triển khai chính sách hỗ trợ đất đai phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
- Việc xác định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, cũng như hộ nghèo, hộ cận nghèo phải thực hiện theo đúng quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Việc bố trí quỹ đất để thực hiện chính sách phải căn cứ vào điều kiện thực tiễn của địa phương; bảo đảm phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc một trong các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn và kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với cá nhân đã được giao đất ở lần đầu nhưng nay thiếu diện tích so với hạn mức giao đất ở tối thiểu thì cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở với điều kiện phải có đất liền kề.
- Quá trình thực hiện phải bảo đảm công khai, minh bạch, dân chủ từ cơ sở và đúng đối tượng thụ hưởng.
Tại thời điểm lập phương án hỗ trợ, nếu có nhiều đối tượng đủ điều kiện nhưng địa phương chưa đủ quỹ đất để thực hiện thì việc hỗ trợ sẽ được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Cá nhân không có đất ở, đất sản xuất thuộc đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.
- Cá nhân không có đất ở, đất sản xuất.
- Cá nhân thiếu đất ở, đất sản xuất thuộc đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.
- Cá nhân còn lại thiếu đất ở, đất sản xuất.
Chính sách hỗ trợ đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số được quy định cụ thể:
- Cộng đồng dân cư đồng bào dân tộc thiểu số chưa có đất sinh hoạt cộng đồng thì được Nhà nước giao diện tích tối thiểu là 300 m2/cộng đồng dân cư.
- Trường hợp cộng đồng đã có đất sinh hoạt cộng đồng nhưng chưa đủ diện tích tối thiểu thì được giao bổ sung để bảo đảm diện tích đất tối thiểu đạt 300 m2.
Chính sách hỗ trợ đất đai cho cá nhân được chia làm hai nhóm chính sách rõ rệt:
1. Hỗ trợ lần đầu:
- Hỗ trợ đất ở: Cá nhân không có đất ở thì được Nhà nước giao đất ở hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở (đối với đất có nguồn gốc được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận hoặc được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất) trong hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và được miễn tiền sử dụng đất.
- Hỗ trợ đất nông nghiệp: Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp không có đất nông nghiệp thì được giao đất nông nghiệp trong hạn mức theo quy định tại Điều 176 Luật Đất đai và không thu tiền sử dụng đất.
- Cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở: Cá nhân có nhu cầu thuê đất phi nông nghiệp để sản xuất, kinh doanh phải có phương án sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận. Diện tích cho thuê không quá 250 m2 đối với khu vực đô thị hoặc không quá 400 m2 đối với khu vực nông thôn và được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định.
2. Hỗ trợ để bảo đảm ổn định cuộc sống:
- Đối với đất ở: Cá nhân đã được giao đất ở lần đầu nhưng nay không còn đất ở thì được giao tiếp đất ở, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở và được miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp thiếu đất ở thì cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức và được miễn tiền sử dụng đất.
- Đối với đất nông nghiệp: Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đã được giao đất nông nghiệp lần đầu nhưng nay không còn đất nông nghiệp hoặc diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng không đủ 50% diện tích so với hạn mức giao đất nông nghiệp thì được giao tiếp đất nông nghiệp trong hạn mức không thu tiền sử dụng đất, hoặc được cho thuê đất phi nông nghiệp không phải đất ở để sản xuất, kinh doanh theo quy định hỗ trợ lần đầu.
- Điều kiện thực hiện quyền: Cá nhân được hỗ trợ đất ở, đất nông nghiệp để ổn định cuộc sống chỉ được thực hiện quyền sử dụng đất có điều kiện theo quy định tại Điều 48 Luật Đất đai.
Để đảm bảo tính khả thi của chính sách, Nghị quyết quy định rõ về nguồn lực và trách nhiệm tổ chức thực hiện:
- Quỹ đất thực hiện: Được bố trí và xây dựng theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật Đất đai.
- Nguồn kinh phí: Được bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2025/NQ-HĐND | Lai Châu, ngày 22 tháng 4 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Xét Tờ trình số 1408/TTr-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Báo cáo thẩm tra số 143/BC-HĐND ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cộng đồng dân cư đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
b) Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
1. Việc xác định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; hộ nghèo, cận nghèo thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Việc bố trí quỹ đất để thực hiện chính sách được căn cứ vào điều kiện thực tiễn của địa phương; phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc một trong các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn và kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Đối với cá nhân đã được giao đất ở lần đầu nhưng nay thiếu diện tích so với hạn mức giao đất ở tối thiểu thì cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở với điều kiện phải có đất liền kề.
4. Đảm bảo công khai, minh bạch, dân chủ từ cơ sở và đúng đối tượng.
5. Tại thời điểm lập phương án hỗ trợ, nếu có nhiều đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ nhưng chưa đủ quỹ đất để thực hiện chính sách thì thực hiện hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Cá nhân không có đất ở, đất sản xuất thuộc đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng;
b) Cá nhân không có đất ở, đất sản xuất;
c) Cá nhân thiếu đất ở, đất sản xuất thuộc đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng;
d) Cá nhân còn lại thiếu đất ở, đất sản xuất.
Điều 3. Hỗ trợ đất sinh hoạt cộng đồng
1. Cộng đồng dân cư đồng bào dân tộc thiểu số chưa có đất sinh hoạt cộng đồng thì được giao diện tích tối thiểu 300 m2/cộng đồng dân cư.
2. Trường hợp đã có đất sinh hoạt cộng đồng nhưng chưa đủ diện tích tối thiểu thì được giao bổ sung để đảm bảo diện tích đất tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 4. Hỗ trợ đất đối với cá nhân
1. Hỗ trợ lần đầu
a) Hỗ trợ đất ở: Cá nhân không có đất ở thì được Nhà nước giao đất ở, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận hoặc được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và được miễn tiền sử dụng đất.
b) Hỗ trợ đất nông nghiệp: Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp không có đất nông nghiệp thì được giao đất nông nghiệp trong hạn mức theo quy định tại Điều 176 Luật Đất đai và không thu tiền sử dụng đất.
c) Cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở: Cá nhân có nhu cầu thuê đất phi nông nghiệp để sản xuất, kinh doanh phải có phương án sử dụng đất được Ủy ban nhân dân nơi có đất xác nhận thì được Nhà nước cho thuê đất với diện tích không quá 250 m2 đối với khu vực đô thị hoặc không quá 400 m2 đối với khu vực nông thôn và được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định.
2. Hỗ trợ để bảo đảm ổn định cuộc sống
a) Cá nhân đã được giao đất ở theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nhưng nay không còn đất ở thì được giao tiếp đất ở, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở và được miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trường hợp thiếu đất ở thì cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức giao đất ở và được miễn tiền sử dụng đất.
b) Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đã được giao đất nông nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này nhưng nay không còn đất nông nghiệp hoặc diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng không đủ 50% diện tích đất so với hạn mức giao đất nông nghiệp thì được giao tiếp đất nông nghiệp trong hạn mức không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất phi nông nghiệp không phải đất ở để sản xuất, kinh doanh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
c) Cá nhân được hỗ trợ theo quy định tại điểm a, b khoản này chỉ được thực hiện quyền sử dụng đất có điều kiện theo quy định tại Điều 48 Luật Đất đai.
Điều 5. Quỹ đất và nguồn kinh phí thực hiện chính sách
1. Quỹ đất để thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật Đất đai.
2. Kinh phí để thực hiện được bố trí từ ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 7. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 5 năm 2025.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XV, kỳ họp thứ hai mươi bảy thông qua ngày 22 tháng 4 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- Số hiệu: 15/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 22/04/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Lai Châu
- Người ký: Giàng Páo Mỷ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/05/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
