Nghị quyết 14/2011/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVI, kỳ họp thứ nhất thông qua quy định chi tiết mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh từ năm học 2011-2012 cùng lộ trình điều chỉnh và cơ chế thực hiện các chính sách liên quan.
- Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập (năm học 2011-2012)
Mức thu học phí được phân loại theo địa bàn cư trú (Miền núi, Nông thôn, Thành thị) với đơn vị tính là 1.000 đồng/học sinh/tháng:
- Học phí mầm non: Miền núi là 20.000 đồng/học sinh/tháng; Nông thôn là 35.000 đồng/học sinh/tháng; Thành thị là 80.000 đồng/học sinh/tháng.
- Học phí trung học cơ sở (THCS): Miền núi là 25.000 đồng/học sinh/tháng; Nông thôn là 35.000 đồng/học sinh/tháng; Thành thị là 60.000 đồng/học sinh/tháng.
- Học phí trung học phổ thông (THPT): Miền núi là 30.000 đồng/học sinh/tháng; Nông thôn là 50.000 đồng/học sinh/tháng; Thành thị là 80.000 đồng/học sinh/tháng.
- Học phí bổ túc THPT: Miền núi là 60.000 đồng/học sinh/tháng; Nông thôn là 75.000 đồng/học sinh/tháng; Thành thị là 100.000 đồng/học sinh/tháng.
- Đối với cơ sở mầm non, phổ thông công lập chất lượng cao: Tự chủ động xây dựng mức học phí tương xứng để bù đắp chi phí đào tạo; gửi Sở Giáo dục và Đào tạo cùng cơ quan quản lý chuyên ngành thẩm định để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Đối với các trường bán công: Chủ động xây dựng mức thu học phí tương xứng trên cơ sở quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP nhằm trang trải chi phí, đồng thời phải thực hiện nghiêm túc quy chế công khai theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Mức thu học phí đối với giáo dục đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp công lập
Mức thu được quy định cụ thể theo từng khối ngành đào tạo và trình độ đào tạo (đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh, sinh viên/tháng):
- Khối nông, lâm nghiệp, thủy sản: Đại học thu 190.000 đồng/tháng; Cao đẳng thu 150.000 đồng/tháng; Trung cấp thu 130.000 đồng/tháng.
- Khối khoa học xã hội, kinh tế, luật: Đại học thu 305.000 đồng/tháng; Cao đẳng thu 230.000 đồng/tháng; Trung cấp thu 200.000 đồng/tháng.
- Khối khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch: Đại học thu 340.000 đồng/tháng; Cao đẳng thu 260.000 đồng/tháng; Trung cấp thu 225.000 đồng/tháng.
- Khối y dược: Đại học thu 385.000 đồng/tháng; Cao đẳng thu 295.000 đồng/tháng; Trung cấp thu 255.000 đồng/tháng.
- Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập
Quy định chi tiết theo từng nhóm nghề đào tạo và trình độ đào tạo nghề nghiệp (đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh, sinh viên/tháng):
- Nhóm nghề nông, lâm nghiệp, thủy sản: Cao đẳng nghề thu 155.000 đồng/tháng; Trung cấp nghề thu 135.000 đồng/tháng.
- Nhóm nghề khoa học xã hội, kinh doanh, quản lý, dịch vụ xã hội: Cao đẳng nghề thu 175.000 đồng/tháng; Trung cấp nghề thu 160.000 đồng/tháng.
- Nhóm nghề khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân: Cao đẳng nghề thu 225.000 đồng/tháng; Trung cấp nghề thu 210.000 đồng/tháng.
- Nhóm nghề máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật: Cao đẳng nghề thu 350.000 đồng/tháng; Trung cấp nghề thu 320.000 đồng/tháng.
- Các nhóm ngành nghề khác: Cao đẳng nghề thu 375.000 đồng/tháng; Trung cấp nghề thu 345.000 đồng/tháng.
- Thời gian thực hiện và lộ trình điều chỉnh học phí
- Mức học phí theo quy định bắt đầu triển khai thực hiện thống nhất từ năm học 2011-2012.
- Trong giai đoạn từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014-2015: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố và điều kiện thực tế để thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu học phí cho phù hợp theo từng năm học.
- Chính sách miễn, giảm học phí và cơ chế quản lý tài chính
- Chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, quản lý, sử dụng nguồn thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập được thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các sở, ngành liên quan hướng dẫn, giám sát việc thực hiện đúng quy định pháp luật.
- Nghị quyết có hiệu lực thay thế toàn bộ các quy định trước đây của địa phương về mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2011/NQ-HĐND | Hà Tĩnh, ngày 22 tháng 06 năm 2011 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ NHẤT
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;
Căn cứ Nghị quyết số 35/2009/NQ-QH ngày 19/6/2009 của Quốc hội về chủ trương, định hướng đổi mới cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 22/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010- 2011 đến năm học 2014-2015; Thông tư số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ;
Sau khi xem xét Tờ trình số 164/TTr-UBND ngày 16/6/2011 của UBND tỉnh về việc đề nghị quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; báo cáo thẩm tra của các ban HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập năm học 2011-2012 trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập
Đơn vị tính: 1000 đồng/hs/tháng
| TT | Cấp học | Miền núi | Nông thôn | Thành thị |
| 1 | Học phí mầm non | 20 | 35 | 80 |
| 2 | Học phí THCS | 25 | 35 | 60 |
| 3 | Học phí THPT | 30 | 50 | 80 |
| 4 | Học phí bổ túc THPT | 60 | 75 | 100 |
Riêng đối với các trường mầm non, phổ thông công lập thực hiện chương trình chất lượng cao chủ động xây dựng mức học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo, báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo và cơ quan quản lý chuyên ngành để thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép.
Đối với các trường bán công: Trên cơ sở quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, đơn vị chủ động xây dựng mức thu học phí tương xứng nhằm trang trải chi phí đào tạo, đồng thời phải thực hiện quy chế công khai do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
2. Đối với giáo dục đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp công lập
Đơn vị: 1.000 đồng/hs/tháng
| TT | Khối, ngành đào tạo | Đại học | Cao đẳng | Trung cấp |
| 1 | Khối nông, lâm nghiệp, thủy sản | 190 | 150 | 130 |
| 2 | Khối khoa học xã hội, kinh tế, luật | 305 | 230 | 200 |
| 3 | Khối khoa học tự nhiên, kỷ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch | 340 | 260 | 225 |
| 4 | Khối y dược | 385 | 295 | 255 |
3. Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập
Đơn vị: 1.000 đồng/hs/tháng
| TT | Tên mã nghề | Cao đẳng | Trung cấp |
| 1 | Nông, lâm nghiệp, thủy sản | 155 | 135 |
| 2 | Khoa học xã hội, kinh doanh, quản lý, dịch vụ xã hội | 175 | 160 |
| 3 | Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân | 225 | 210 |
| 4 | Máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật | 350 | 320 |
| 5 | Khác | 375 | 345 |
Điều 2. Thời gian tổ chức thực hiện từ năm học 2011-2012.
Từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014-2015, căn cứ chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch - Đầu tư thông báo và tình hình thực tế, giao UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu học phí phù hợp để áp dụng theo từng năm học.
Điều 3. Việc miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, giao UBND tỉnh chỉ đạo các ngành liên quan hướng dẫn thực hiện theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Thông tư số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Quy định này thay thế các quy định trước đây về mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập.
Nghị quyết đã được HĐND tỉnh Hà Tĩnh khóa XVI, kỳ họp thứ nhất thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 04/2008/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2Quyết định 23/2011/QĐ-UBND quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 1Luật Giáo dục 2005
- 2Nghị định 75/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Giáo dục
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Quyết định 04/2008/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 5Nghị quyết số 35/2009/QH12 về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 do Quốc hội ban hành
- 6Luật giáo dục sửa đổi năm 2009
- 7Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 8Thông tư liên tịch 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 9Quyết định 23/2011/QĐ-UBND quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành
Nghị quyết 14/2011/NQ-HĐND quy định mức thu học phí trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 14/2011/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 22/06/2011
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Nguyễn Thanh Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/07/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra