Nghị quyết 136/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành ngày 13 tháng 12 năm 2024 nhằm sửa đổi, bổ sung một số quy định về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh. Đây là chính sách quan trọng nhằm khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến thông qua việc áp dụng mức lệ phí 0 đồng, đồng thời hỗ trợ các đối tượng chính sách và thúc đẩy công tác dồn điền đổi thửa, tích tụ ruộng đất tại địa phương.
- Thông tin chung về Nghị quyết 136/2024/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 23.
- Ngày thông qua: Ngày 13 tháng 12 năm 2024.
- Ngày có hiệu lực: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
- Mục đích ban hành: Sửa đổi, bổ sung một số khoản phí, lệ phí quy định tại Nghị quyết số 253/2020/NQ-HĐND (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 52/2021/NQ-HĐND và Nghị quyết số 101/2023/NQ-HĐND) nhằm tối ưu hóa thủ tục hành chính và khuyến khích chuyển đổi số.
- Quy định về miễn phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Nghị quyết quy định miễn thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các trường hợp cụ thể sau:
- Hộ nghèo theo quy định của pháp luật.
- Đăng ký biến động đất đai do thay đổi địa giới hành chính, thay đổi tên gọi của đơn vị hành chính.
- Sáp nhập các đơn vị hành chính cấp thôn, xã, phường, thị trấn, huyện, thành phố, thị xã.
- Trường hợp Nhà nước thu hồi một phần thửa đất hoặc do sạt lở tự nhiên làm thay đổi diện tích, ranh giới đất.
- Đính chính thông tin trên giấy chứng nhận do lỗi sơ sót từ phía cơ quan nhà nước.
- Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi thực hiện chủ trương của tỉnh về dồn điền đổi thửa, tích tụ và tập trung ruộng đất.
- Cơ quan thu phí thẩm định và tỷ lệ trích để lại cho tổ chức thu
Nghị quyết phân định rõ các đơn vị tổ chức thu phí thẩm định hồ sơ đất đai và tỷ lệ phần trăm số tiền phí được để lại để trang trải chi phí hoạt động:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Được để lại 75% tổng số tiền phí thu được.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã: Được để lại 40% tổng số tiền phí thu được.
- Văn phòng Đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại cấp huyện: Được để lại 100% tổng số tiền phí thu được để phục vụ công tác chuyên môn.
- Biểu mức thu lệ phí hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã
Mức thu lệ phí hộ tịch được điều chỉnh linh hoạt giữa hình thức nộp hồ sơ trực tiếp (hoặc qua bưu chính) và hình thức nộp trực tuyến qua môi trường mạng:
- Đăng ký khai sinh quá hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ giấy tờ, đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài tại khu vực biên giới: Thu 10.000 đồng/trường hợp khi nộp trực tiếp; thu 0 đồng khi nộp qua môi trường mạng.
- Đăng ký khai tử quá hạn, đăng ký lại khai tử, đăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài tại khu vực biên giới: Thu 10.000 đồng/trường hợp khi nộp trực tiếp; thu 0 đồng khi nộp qua môi trường mạng.
- Đăng ký lại kết hôn: Thu 10.000 đồng/trường hợp khi nộp trực tiếp; thu 0 đồng khi nộp qua môi trường mạng.
- Nhận cha, mẹ, con: Thu 20.000 đồng/trường hợp khi nộp trực tiếp; thu 0 đồng khi nộp qua môi trường mạng.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú trong nước: Thu 10.000 đồng/trường hợp khi nộp trực tiếp; thu 0 đồng khi nộp qua môi trường mạng.
- Bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú trong nước: Thu 10.000 đồng/trường hợp khi nộp trực tiếp; thu 0 đồng khi nộp qua môi trường mạng.
- Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Thu 10.000 đồng/trường hợp khi nộp trực tiếp; thu 0 đồng khi nộp qua môi trường mạng.
- Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: Thu 10.000 đồng/trường hợp khi nộp trực tiếp; thu 0 đồng khi nộp qua môi trường mạng.
- Quy định về miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Tương tự như phí thẩm định, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cũng được miễn hoàn toàn cho các đối tượng và trường hợp sau:
- Hộ nghèo.
- Đăng ký biến động do thay đổi địa giới, tên gọi đơn vị hành chính, sáp nhập thôn, xã, phường, thị trấn, huyện, thành phố, thị xã.
- Nhà nước thu hồi một phần thửa đất hoặc do sạt lở tự nhiên.
- Đính chính giấy chứng nhận do lỗi của cơ quan nhà nước.
- Cấp đổi giấy chứng nhận do thực hiện chủ trương của tỉnh về dồn điền đổi thửa, tích tụ, tập trung ruộng đất.
- Biểu mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
Mức thu lệ phí được phân chia chi tiết theo đối tượng thực hiện thủ tục và phương thức nộp hồ sơ:
- Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh:
- Cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất: Thu 100.000 đồng/lần khi nộp trực tiếp; thu 0 đồng khi nộp qua mạng.
- Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất: Thu 50.000 đồng/lần khi nộp trực tiếp; thu 0 đồng khi nộp qua mạng.
- Cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản gắn liền): Thu 25.000 đồng/lần khi nộp trực tiếp; thu 0 đồng khi nộp qua mạng.
- Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản gắn liền): Thu 15.000 đồng/lần khi nộp trực tiếp; thu 0 đồng khi nộp qua mạng.
- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Thu 25.000 đồng/lần khi nộp trực tiếp; thu 0 đồng khi nộp qua mạng.
- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Thu 15.000 đồng/lần khi nộp trực tiếp; thu 0 đồng khi nộp qua mạng.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác (ngoài các phường nội thành): Mức thu bằng 50% mức thu áp dụng tại các phường nội thành khi nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính; thu 0 đồng khi nộp qua môi trường mạng.
- Đối với tổ chức:
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất: Thu 200.000 đồng/lần khi nộp trực tiếp; thu 0 đồng khi nộp qua mạng.
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không chứng nhận nhà và tài sản gắn liền): Thu 80.000 đồng/lần khi nộp trực tiếp; thu 0 đồng khi nộp qua mạng.
- Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận: Thu 60.000 đồng/lần khi nộp trực tiếp; thu 0 đồng khi nộp qua mạng.
- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Thu 35.000 đồng/lần khi nộp trực tiếp; thu 0 đồng khi nộp qua mạng.
- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Thu 25.000 đồng/lần khi nộp trực tiếp; thu 0 đồng khi nộp qua mạng.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Thời hạn áp dụng mức thu 0 đồng: Quy định về mức thu "0" đồng đối với lệ phí hộ tịch và lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi nộp hồ sơ qua môi trường mạng được áp dụng kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực (01/01/2025) cho đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026. Sau thời điểm này, mức thu qua mạng sẽ được áp dụng tương đương với mức thu khi nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính (trừ trường hợp có quy định mới thay thế).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 136/2024/NQ-HĐND | Hà Tĩnh, ngày 13 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 23
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 59/2024/NQ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ; số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019
Xét Tờ trình số 555/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Báo cáo thẩm tra số 701/BC-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 7 Điều 5 Nghị quyết số 253/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh được sửa đổi tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 52/2021/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:
“b) Miễn thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các trường hợp sau: Hộ nghèo; đăng ký biến động do thay đổi địa giới, tên gọi đơn vị hành chính, sáp nhập thôn, xã, phường, thị trấn, huyện, thành phố, thị xã hoặc do nhà nước thu hồi một phần thửa đất hoặc do sạt lở tự nhiên; đính chính giấy chứng nhận do lỗi của cơ quan nhà nước; cấp đổi giấy chứng nhận do thực hiện chủ trương của tỉnh về dồn điền đổi thửa, tích tụ, tập trung ruộng đất;”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 7 Điều 5 Nghị quyết số 253/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:
“c) Đơn vị tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường; UBND các huyện, thành phố, thị xã; Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại các huyện, thành phố, thị xã;”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 7 Điều 5 Nghị quyết số 253/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh được sửa đổi tại khoản 6 Điều 1 Nghị quyết số 101/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:
“e) Tỷ lệ để lại cho tổ chức thu phí:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: 75% số tiền phí thu được;
- UBND các huyện, thành phố, thị xã: 40% số tiền phí thu được;
- Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại các huyện, thành phố, thị xã: 100% số tiền phí thu được.”
4. Sửa đổi, bổ sung mục I điểm đ khoản 3 Điều 6 Nghị quyết số 253/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Nghị quyết số 101/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:
“đ) Mức thu lệ phí:
| TT | Nội dung | Mức thu | |
| Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính | Nộp hồ sơ trên môi trường mạng | ||
| I | Mức thu áp dụng tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn |
|
|
| 1 | Đăng ký khai sinh quá hạn; đăng ký lại khai sinh; đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân; đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài tại khu vực biên giới | 10.000 | 0 |
| 2 | Đăng ký khai tử quá hạn; đăng ký lại khai tử; đăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài tại khu vực biên giới | 10.000 | 0 |
| 3 | Đăng ký lại kết hôn | 10.000 | 0 |
| 4 | Nhận cha, mẹ, con | 20.000 | 0 |
| 5 | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước | 10.000 | 0 |
| 6 | Bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước | 10.000 | 0 |
| 7 | Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân | 10.000 | 0 |
| 8 | Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác | 10.000 | 0 |
5. Sửa đổi, bổ sung điểm a1 khoản 5 Điều 6 Nghị quyết số 253/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh được bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Nghị quyết số 52/2021/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:
“a1) Miễn thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp sau: Hộ nghèo; đăng ký biến động do thay đổi địa giới, tên gọi đơn vị hành chính, sáp nhập thôn, xã, phường, thị trấn, huyện, thành phố, thị xã hoặc do nhà nước thu hồi một phần thửa đất hoặc do sạt lở tự nhiên; đính chính giấy chứng nhận do lỗi của cơ quan nhà nước; cấp đổi giấy chứng nhận do thực hiện chủ trương của tỉnh về dồn điền đổi thửa, tích tụ, tập trung ruộng đất;”
6. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị quyết số 253/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:
“b) Đơn vị tổ chức thu lệ phí: Sở Tài nguyên và Môi trường; UBND các huyện, thành phố, thị xã; Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại các huyện, thành phố, thị xã;”
7. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 Điều 6 Nghị quyết số 253/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị quyết 101/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:
“c) Mức thu lệ phí:
| TT | Nội dung | Mức thu (đồng/lần, giấy) | |
| Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính | Nộp hồ sơ trên môi trường mạng | ||
| I | Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân |
|
|
| 1 | Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh |
|
|
| 1.1 | Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất: |
|
|
| - | Cấp mới | 100.000 | 0 |
| - | Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận | 50.000 | 0 |
| 1.2 | Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không chứng nhận quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất): |
|
|
| - | Cấp mới | 25.000 | 0 |
| - | Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận | 15.000 | 0 |
| 1.3 | Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai | 25.000 | 0 |
| 1.4 | Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính | 15.000 | 0 |
| 2 | Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác | = 50% mức thu nêu trên | 0 |
| II | Mức thu áp dụng đối với tổ chức |
|
|
| 1 | Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất | 200.000 | 0 |
| 2 | Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không chứng nhận quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất) | 80.000 | 0 |
| 3 | Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận | 60.000 | 0 |
| 4 | Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai | 35.000 | 0 |
| 5 | Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính | 25.000 | 0 |
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Quy định về mức thu “0” đồng đối với lệ phí hộ tịch, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ trên môi trường mạng tại khoản 4, khoản 7 Điều 1 Nghị quyết này được thực hiện kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026. Sau ngày 30 tháng 6 năm 2026, thực hiện như mức thu khi nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính (trừ trường hợp có quy định khác).
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 23 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 253/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 2Nghị quyết 52/2021/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 253/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 3Nghị quyết 101/2023/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật phí và lệ phí 2015
- 4Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 10Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Nghị định 82/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phí và lệ phí
- 12Nghị định 59/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi theo Nghị định 154/2020/NĐ-CP
- 13Nghị quyết 27/2024/NQ-HĐND sửa đổi nội dung về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí, lệ phí đã được quy định tại Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND, 13/2020/NQ-HĐND, 02/2021/NQ-HĐND, 06/2023/NQ-HĐND, 09/2024/NQ-HĐND do tỉnh Hải Dương ban hành
Nghị quyết 136/2024/NQ-HĐND sửa đổi một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 136/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 13/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Hoàng Trung Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
