Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XVI, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2026. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về chế độ phụ cấp, hỗ trợ, việc kiêm nhiệm và mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách cũng như các chức danh trực tiếp tham gia hoạt động tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Thông tin chung về Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XVI.
- Ngày thông qua: Ngày 25 tháng 6 năm 2026.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 7 năm 2026.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Lê Quốc Chỉnh.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
Nghị quyết này quy định cụ thể về mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm và mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố. Đồng thời, văn bản cũng xác định rõ số lượng, chức danh, mức hỗ trợ và mức hỗ trợ kiêm nhiệm đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo quy định tại Nghị định số 185/2026/NĐ-CP.
Đối tượng áp dụng của Nghị quyết bao gồm:
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định của Chính phủ.
- Các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố (không bao gồm các chức danh chuyên ngành khác), bao gồm: Phó trưởng thôn, Phó tổ trưởng tổ dân phố, Phó Bí thư Chi bộ, Chi hội trưởng Chi hội Nông dân, Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ, Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh, và Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
- Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện nghị quyết.
Mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố (Điều 3)
Mức phụ cấp hàng tháng (đã bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội) được phân chia cụ thể theo quy mô và tính chất của từng loại thôn, tổ dân phố như sau:
- Nhóm 1: Áp dụng đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới hoặc thôn đặc biệt khó khăn:
- Bí thư Chi bộ: Hưởng mức phụ cấp bằng 3,0 lần mức lương cơ sở/tháng.
- Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố: Hưởng mức phụ cấp bằng 3,0 lần mức lương cơ sở/tháng.
- Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố: Hưởng mức phụ cấp bằng 2,0 lần mức lương cơ sở/tháng.
- Nhóm 2: Áp dụng đối với các thôn, tổ dân phố còn lại:
- Bí thư Chi bộ: Hưởng mức phụ cấp bằng 2,5 lần mức lương cơ sở/tháng.
- Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố: Hưởng mức phụ cấp bằng 2,5 lần mức lương cơ sở/tháng.
- Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố: Hưởng mức phụ cấp bằng 1,5 lần mức lương cơ sở/tháng.
Số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố (Điều 4)
Nghị quyết giới hạn số lượng và quy định mức hỗ trợ cụ thể cho các chức danh trực tiếp tham gia hoạt động tại cơ sở:
- Về số lượng: Mỗi thôn, tổ dân phố được bố trí tối đa không quá 06 chức danh tham gia hoạt động trong số các chức danh được quy định tại khoản 2 Điều 2.
- Mức hỗ trợ hàng tháng đối với Nhóm thôn, tổ dân phố quy mô lớn hoặc đặc thù (Nhóm 1):
- Phó trưởng thôn, Phó tổ trưởng tổ dân phố: Hưởng mức hỗ trợ 1,2 lần mức lương cơ sở/tháng.
- Các chức danh còn lại (Phó Bí thư Chi bộ, Chi hội trưởng Chi hội Nông dân, Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ, Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh, Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh): Hưởng mức hỗ trợ 0,4 lần mức lương cơ sở/tháng.
- Mức hỗ trợ hàng tháng đối với các thôn, tổ dân phố còn lại (Nhóm 2):
- Phó trưởng thôn, Phó tổ trưởng tổ dân phố: Hưởng mức hỗ trợ 1,0 lần mức lương cơ sở/tháng.
- Các chức danh còn lại (Phó Bí thư Chi bộ, Chi hội trưởng Chi hội Nông dân, Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ, Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh, Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh): Hưởng mức hỗ trợ 0,3 lần mức lương cơ sở/tháng.
Quy định về việc kiêm nhiệm và mức hưởng phụ cấp, hỗ trợ kiêm nhiệm (Điều 5)
Để tinh gọn bộ máy và nâng cao hiệu quả hoạt động, Nghị quyết cho phép thực hiện kiêm nhiệm chức danh với các nguyên tắc và mức hưởng cụ thể:
- Kiêm nhiệm giữa các chức danh không chuyên trách: Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được phép kiêm nhiệm tối đa không quá 01 chức danh không chuyên trách khác tại thôn, tổ dân phố đó. Mức phụ cấp kiêm nhiệm được hưởng bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Khoản phụ cấp kiêm nhiệm này không được dùng để tính đóng hoặc hưởng các chế độ Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế.
- Kiêm nhiệm giữa chức danh không chuyên trách và chức danh tham gia hoạt động: Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm tối đa không quá 01 chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố. Mức hỗ trợ kiêm nhiệm được hưởng bằng 100% mức hỗ trợ của chức danh kiêm nhiệm đó.
- Kiêm nhiệm giữa các chức danh tham gia hoạt động: Người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố có thể kiêm nhiệm tối đa không quá 01 chức danh tham gia hoạt động khác tại thôn, tổ dân phố. Mức hỗ trợ kiêm nhiệm được hưởng bằng 100% mức hỗ trợ của chức danh kiêm nhiệm.
Nguồn kinh phí thực hiện (Điều 6)
Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp, hỗ trợ và các chế độ kiêm nhiệm theo quy định tại Nghị quyết này do ngân sách nhà nước bảo đảm và được phân bổ theo phân cấp ngân sách hiện hành của địa phương.
Hiệu lực thi hành và các văn bản bị bãi bỏ (Điều 7)
Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực, các Nghị quyết sau đây sẽ chính thức hết hiệu lực thi hành:
- Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động của thôn, tổ dân phố và mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố, trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam quy định chức danh, mức phụ cấp và kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ đối với người thực hiện nhiệm vụ khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
- Nghị quyết số 140/2023/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định về việc quy định chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn (xóm), tổ dân phố; mức hỗ trợ hằng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn (xóm), tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động hằng năm của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Tổ chức thực hiện (Điều 8)
Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện nghiêm túc các nội dung của Nghị quyết này.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và toàn thể đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết trên địa bàn toàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2026/NQ-HĐND | Ninh Bình, ngày 25 tháng 6 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ MỨC PHỤ CẤP, VIỆC KIÊM NHIỆM CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM CHỨC DANH ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ VÀ SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỨC HỖ TRỢ, MỨC HỖ TRỢ KIÊM NHIỆM ĐỐI VỚI CÁC CHỨC DANH THAM GIA HOẠT ĐỘNG Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 185/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
Xét Tờ trình số 134/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và số lượng, chức danh, mức hỗ trợ, mức hỗ trợ kiêm nhiệm đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định về mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và số lượng, chức danh, mức hỗ trợ, mức hỗ trợ kiêm nhiệm đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và số lượng, chức danh, mức hỗ trợ, mức hỗ trợ kiêm nhiệm đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định của Chính phủ.
2. Chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố (không bao gồm các chức danh khác ở cơ sở theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan), gồm: Phó trưởng thôn, Phó tổ trưởng tổ dân phố, Phó Bí thư Chi bộ, Chi hội trưởng Chi hội Nông dân, Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ, Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh, Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
3. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan trong tổ chức thực hiện.
Điều 3. Mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
Mức phụ cấp đối với từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội), như sau:
1. Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, thôn đặc biệt khó khăn
a) Bí thư Chi bộ được hưởng mức phụ cấp là 3,0 lần mức lương cơ sở/tháng.
b) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được hưởng mức phụ cấp là 3,0 lần mức lương cơ sở/tháng.
c) Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố được hưởng mức phụ cấp là 2,0 lần mức lương cơ sở/tháng.
2. Đối với các thôn, tổ dân phố còn lại:
a) Bí thư Chi bộ được hưởng mức phụ cấp là 2,5 lần mức lương cơ sở/tháng.
b) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được hưởng mức phụ cấp là 2,5 lần mức lương cơ sở/tháng.
c) Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố được hưởng mức phụ cấp là 1,5 lần mức lương cơ sở/tháng.
Điều 4. Số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
1. Về số lượng, chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố:
Mỗi thôn, tổ dân phố bố trí tối đa không quá 6 chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này.
2. Mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố như sau:
a) Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, thôn đặc biệt khó khăn:
- Phó trưởng thôn, Phó tổ trưởng tổ dân phố được hưởng mức hỗ trợ là 1,2 lần mức lương cơ sở/tháng.
- Phó Bí thư Chi bộ, Chi hội trưởng Chi hội Nông dân, Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ, Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh, Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh được hưởng mức hỗ trợ là 0,4 lần mức lương cơ sở/tháng.
b) Đối với các thôn, tổ dân phố còn lại:
- Phó trưởng thôn, Phó tổ trưởng tổ dân phố được hưởng mức hỗ trợ là 1,0 lần mức lương cơ sở/tháng.
- Phó Bí thư Chi bộ, Chi hội trưởng Chi hội Nông dân, Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ, Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh, Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh được hưởng mức hỗ trợ là 0,3 lần mức lương cơ sở/tháng.
Điều 5. Việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm, mức hỗ trợ kiêm nhiệm chức danh
1. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có thể kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách khác ở thôn, tổ dân phố, nhưng kiêm nhiệm không quá 01 chức danh; Mức phụ cấp kiêm nhiệm được hưởng bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Mức phụ cấp kiêm nhiệm không dùng để tính đóng, hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế.
2. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có thể kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố, nhưng kiêm nhiệm không quá 01 chức danh; Mức hỗ trợ kiêm nhiệm được hưởng bằng 100% mức hỗ trợ của chức danh kiêm nhiệm.
3. Người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố có thể kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động khác ở thôn, tổ dân phố, nhưng kiêm nhiệm không quá 01 chức danh. Mức hỗ trợ kiêm nhiệm được hưởng bằng 100% mức hỗ trợ của chức danh kiêm nhiệm.
Điều 6. Kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện theo Nghị quyết này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động của thôn, tổ dân phố và mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố, trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
b) Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam quy định chức danh, mức phụ cấp và kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ đối với người thực hiện nhiệm vụ khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
c) Nghị quyết số 140/2023/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định về việc quy định chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn (xóm), tổ dân phố; mức hỗ trợ hằng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn (xóm), tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động hằng năm của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XVI, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2026./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 140/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn (xóm), tổ dân phố; mức hỗ trợ hằng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn (xóm), tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động hằng năm của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 2Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND về Quy định chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 3Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND quy định chức danh, mức phụ cấp và kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ đối với người thực hiện nhiệm vụ khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị-xã hội ở cấp xã, hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 4Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 1Nghị quyết 140/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn (xóm), tổ dân phố; mức hỗ trợ hằng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn (xóm), tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động hằng năm của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 2Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND về Quy định chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 3Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND quy định chức danh, mức phụ cấp và kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ đối với người thực hiện nhiệm vụ khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị-xã hội ở cấp xã, hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 1Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 2Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 3Luật ngân sách nhà nước 2025
- 4Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 6Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 7Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
- 8Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND quy định về mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và số lượng, chức danh, mức hỗ trợ, mức hỗ trợ kiêm nhiệm đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Số hiệu: 13/2026/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 25/06/2026
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Lê Quốc Chỉnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
