Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023. Quy định này giải quyết toàn diện các vấn đề về chức danh, việc kiêm nhiệm, mức phụ cấp, mức hỗ trợ hàng tháng và nguồn kinh phí thực hiện đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, cũng như người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
- Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Theo quy định tại Nghị quyết, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình bao gồm 12 chức danh cụ thể sau:
- Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy.
- Phó Ban Tuyên giáo, Dân vận.
- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam.
- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
- Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
- Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự.
- Nhân viên Văn phòng Đảng ủy.
- Nhân viên thú y (áp dụng tại các xã và thị trấn).
- Nhân viên Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công, khuyến ngư (áp dụng tại các xã và thị trấn).
- Nhân viên Văn hóa, xã hội, thông tin, truyền thông.
- Quy định về việc kiêm nhiệm chức danh
Nghị quyết đưa ra các nguyên tắc và giới hạn cụ thể đối với việc kiêm nhiệm nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động tại cơ sở:
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố được phép kiêm nhiệm người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được phép kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.
- Mỗi người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố chỉ được kiêm nhiệm tối đa không quá 02 chức danh.
- Yêu cầu đối với người kiêm nhiệm: Phải đảm bảo có đủ năng lực, trình độ, sở trường và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh được giao đảm nhiệm.
- Mức phụ cấp đối với từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Mức phụ cấp hàng tháng (không bao gồm bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế) được phân chia chi tiết theo nhóm chức danh và loại đơn vị hành chính cấp xã:
- Nhóm 1: Đối với chức danh Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự và Nhân viên Văn hóa, xã hội, thông tin, truyền thông:
- Cấp xã loại I: Hưởng hệ số 1,6 mức lương cơ sở/người/tháng.
- Cấp xã loại II: Hưởng hệ số 1,5 mức lương cơ sở/người/tháng.
- Cấp xã loại III: Hưởng hệ số 1,4 mức lương cơ sở/người/tháng.
- Nhóm 2: Đối với các chức danh còn lại (Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy; Phó Ban Tuyên giáo, Dân vận; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; Phó Chủ tịch các hội đoàn thể: Nông dân, Phụ nữ, Cựu chiến binh; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên; Nhân viên văn phòng Đảng ủy; Nhân viên Khuyến nông...; Nhân viên Thú y):
- Cấp xã loại I: Hưởng hệ số 1,4 mức lương cơ sở/người/tháng.
- Cấp xã loại II: Hưởng hệ số 1,2 mức lương cơ sở/người/tháng.
- Cấp xã loại III: Hưởng hệ số 1,0 mức lương cơ sở/người/tháng.
- Mức phụ cấp ở thôn, tổ dân phố và mức hỗ trợ người trực tiếp tham gia hoạt động
Mức phụ cấp và hỗ trợ được xác định dựa trên quy mô dân số và tính chất đặc thù của từng địa bàn:
- Trường hợp đặc thù: Áp dụng đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự; thôn, tổ dân phố thuộc xã biên giới; hoặc thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã:
- Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố: Hưởng hệ số 2,1 mức lương cơ sở/người/tháng.
- Trưởng Ban công tác Mặt trận: Hưởng hệ số 1,8 mức lương cơ sở/người/tháng.
- Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố (mức hỗ trợ hàng tháng): Hưởng hệ số 0,9 mức lương cơ sở/người/tháng.
- Chi hội trưởng Chi hội Nông dân, Bí thư Chi đoàn, Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ, Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh (mức hỗ trợ hàng tháng): Hưởng hệ số 0,3 mức lương cơ sở/người/tháng.
- Trường hợp thông thường: Áp dụng đối với các thôn, tổ dân phố không thuộc các tiêu chí đặc thù nêu trên:
- Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố: Hưởng hệ số 1,6 mức lương cơ sở/người/tháng.
- Trưởng Ban công tác Mặt trận: Hưởng hệ số 1,3 mức lương cơ sở/người/tháng.
- Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố (mức hỗ trợ hàng tháng): Hưởng hệ số 0,8 mức lương cơ sở/người/tháng.
- Chi hội trưởng Chi hội Nông dân, Bí thư Chi đoàn, Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ, Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh (mức hỗ trợ hàng tháng): Hưởng hệ số 0,2 mức lương cơ sở/người/tháng.
- Quy định về mức phụ cấp kiêm nhiệm
Chế độ phụ cấp đối với việc kiêm nhiệm chức danh trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố được quy định rõ ràng:
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố khi kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức hỗ trợ của chức danh kiêm nhiệm đó.
- Khoản phụ cấp kiêm nhiệm này hoàn toàn không được sử dụng để tính đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
- Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí chi trả cho các chế độ phụ cấp, hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này do Ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh Ninh Bình đảm bảo theo quy định pháp luật.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan và hiệu lực pháp lý:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện.
- Nghị quyết này chính thức bãi bỏ Nghị quyết số 118/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về các nội dung tương tự trước đây.
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2023/NQ-HĐND | Ninh Bình, ngày 08 tháng 12 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHỨC DANH NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ; VIỆC KIÊM NHIỆM CHỨC DANH NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ VÀ NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ KIÊM NHIỆM NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA HOẠT ĐỘNG Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ; MỨC PHỤ CẤP CỦA TỪNG CHỨC DANH NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ; MỨC HỖ TRỢ HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA HOẠT ĐỘNG Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ VÀ MỨC PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA HOẠT ĐỘNG Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 17
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Xét đề tại Tờ trình số 205/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có 12 chức danh, gồm:
1. Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy.
2. Phó Ban Tuyên giáo, Dân vận.
3. Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
4. Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam.
5. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
6. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
7. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
8. Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự.
9. Nhân viên Văn phòng Đảng ủy.
10. Nhân viên thú y (ở xã, thị trấn).
11. Nhân viên Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công, khuyến ngư (ở xã, thị trấn).
12. Nhân viên Văn hóa, xã hội, thông tin, truyền thông.
Điều 2. Việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động thôn, tổ dân phố
1. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.
2. Mỗi người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm không quá 02 chức danh. Người kiêm nhiệm chức danh phải có đủ năng lực, trình độ, sở trường, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh đảm nhiệm.
Điều 3. Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
1. Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (không bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế):
a) Đối với Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự; Nhân viên Văn hóa, xã hội, thông tin, truyền thông: cấp xã loại I được hưởng hệ số 1,6 mức lương cơ sở/người/tháng; cấp xã loại II được hưởng hệ số 1,5 mức lương cơ sở/người/tháng; cấp xã loại III được hưởng hệ số 1,4 mức lương cơ sở/người/tháng.
b) Đối với Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy; Phó Ban Tuyên giáo, Dân vận; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam; Nhân viên văn phòng Đảng ủy; Nhân viên Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công, khuyến ngư ở xã, thị trấn; Nhân viên Thú y ở xã, thị trấn: cấp xã loại I được hưởng hệ số 1,4 mức lương cơ sở/người/tháng; cấp xã loại II được hưởng hệ số 1,2 mức lương cơ sở/người/tháng; cấp xã loại III được hưởng hệ số 1,0 mức lương cơ sở/người/tháng.
2. Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố:
a) Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố:
Đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới: Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được hưởng hệ số 2,1 mức lương cơ sở/người/tháng; Trưởng Ban công tác Mặt trận được hưởng hệ số 1,8 mức lương cơ sở/người/tháng.
Trường hợp thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã thì Bí thư Chi bộ và Tổ trưởng tổ dân phố được hưởng hệ số 2,1 mức lương cơ sở/người/tháng; Trưởng Ban công tác Mặt trận được hưởng hệ số 1,8 mức lương cơ sở/người/tháng.
Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc các trường hợp nêu trên: Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được hưởng hệ số 1,6 mức lương cơ sở/người/tháng; Trưởng Ban công tác Mặt trận được hưởng hệ số 1,3 mức lương cơ sở/người/tháng.
b) Mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố:
Đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới: Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố được hưởng hệ số 0,9 mức lương cơ sở/người/tháng; Chi hội trưởng Chi hội Nông dân, Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ, Chi Hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh được hưởng hệ số 0,3 mức lương cơ sở/người/tháng.
Trường hợp thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã thì Tổ phó tổ dân phố được hưởng hệ số 0,9 mức lương cơ sở/người/tháng; Chi hội trưởng Chi hội Nông dân, Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ, Chi Hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh được hưởng hệ số 0,3 mức lương cơ sở/người/tháng.
Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc các trường hợp nêu trên: Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố được hưởng hệ số 0,8 mức lương cơ sở/người/tháng; Chi hội trưởng Chi hội Nông dân, Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ, Chi Hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh được hưởng hệ số 0,2 mức lương cơ sở/người/tháng.
3. Mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố:
a) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức hỗ trợ của chức danh kiêm nhiệm.
b) Phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố không được dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
Ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh đảm bảo.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Bãi bỏ Nghị quyết số 118/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; chức danh, số lượng, mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 08 tháng 12, năm 2023 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 118/2020/NQ-HĐND quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; chức danh, số lượng, mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 2Nghị quyết 79/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố, người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố, trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 3Nghị quyết 22/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khóm, khu; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức hỗ trợ đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm, khu; mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm, khu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 4Nghị quyết 17/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, khu dân cư; khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở khu dân cư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 5Nghị quyết 379/2024/NQ-HĐND quy định về chức danh, mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức phụ cấp kiêm nhiệm và mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hoà Bình
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 8Nghị quyết 79/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố, người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố, trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 9Nghị quyết 22/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khóm, khu; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức hỗ trợ đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm, khu; mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm, khu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 10Nghị quyết 17/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, khu dân cư; khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở khu dân cư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 11Nghị quyết 379/2024/NQ-HĐND quy định về chức danh, mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức phụ cấp kiêm nhiệm và mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hoà Bình
Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND về Quy định chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Số hiệu: 13/2023/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/12/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Mai Văn Tuất
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
