Nghị quyết số 20/2026/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa XI thông qua ngày 06 tháng 8 năm 2026 tại Kỳ họp Chuyên đề lần thứ Hai. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về chế độ phụ cấp, hỗ trợ và việc kiêm nhiệm chức danh đối với những người hoạt động không chuyên trách cũng như các đối tượng trực tiếp tham gia hoạt động tại thôn, buôn, tổ dân phố, khu phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi của Nghị quyết này:
- Thông tin chung về văn bản pháp quy- Số hiệu văn bản: 20/2026/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
- Ngày thông qua và ban hành: Ngày 06 tháng 8 năm 2026.
- Ngày có hiệu lực thi hành: Ngày 06 tháng 8 năm 2026.
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định cụ thể về mức phụ cấp cho từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn (gọi chung là thôn), tổ dân phố, khu phố (gọi chung là tổ dân phố); quy định việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm; xác định số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với những người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này sẽ thực hiện theo Nghị định số 185/2026/NĐ-CP và các quy định pháp luật liên quan.
- Đối tượng áp dụng: Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; người thực hiện kiêm nhiệm các chức danh này; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.
Mức phụ cấp hàng tháng (đã bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội) được tính theo hệ số lần mức lương cơ sở và phân chia cụ thể theo phân loại thôn, tổ dân phố quy định tại Nghị định số 185/2026/NĐ-CP:
- Bí thư Chi bộ: Hưởng hệ số 2,8 đối với thôn, tổ dân phố quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP; hưởng hệ số 2,5 đối với thôn, tổ dân phố quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP.
- Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố: Hưởng hệ số 2,7 đối với thôn, tổ dân phố loại a; hưởng hệ số 2,3 đối với thôn, tổ dân phố loại b.
- Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố: Hưởng hệ số 2,5 đối với thôn, tổ dân phố loại a; hưởng hệ số 2,0 đối với thôn, tổ dân phố loại b.
- Kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách: Cán bộ, công chức, viên chức cấp xã; người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động ở cấp xã (theo Nghị định số 173/2025/NĐ-CP); người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố khi kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách khác ở thôn, tổ dân phố mà giúp giảm được 01 người theo quy định thì được hưởng 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm đó kể từ ngày có quyết định kiêm nhiệm.
- Kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động: Các đối tượng nêu trên và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố khi kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động khác ở thôn, tổ dân phố giúp giảm được 01 người thì được hưởng 100% mức hỗ trợ của chức danh kiêm nhiệm.
- Nguyên tắc hưởng phụ cấp kiêm nhiệm: Trường hợp một cá nhân kiêm nhiệm nhiều chức danh khác nhau thì cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp hoặc mức hỗ trợ kiêm nhiệm cao nhất.
Nghị quyết quy định cụ thể 10 chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố với mức hỗ trợ hàng tháng (tính theo hệ số lần mức lương cơ sở) tương ứng với từng loại thôn, tổ dân phố như sau:
- Phó Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố: Hưởng hệ số 1,0 (đối với loại a) và 0,9 (đối với loại b).
- Phó trưởng thôn hoặc Tổ phó tổ dân phố: Hưởng hệ số 1,0 (đối với loại a) và 0,9 (đối với loại b).
- Phó trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố: Hưởng hệ số 0,9 (đối với loại a) và 0,8 (đối với loại b).
- Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh: Hưởng hệ số 0,8 (đối với loại a) và 0,7 (đối với loại b).
- Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ: Hưởng hệ số 0,8 (đối với loại a) và 0,7 (đối với loại b).
- Bí thư Chi đoàn Thanh niên: Hưởng hệ số 0,8 (đối với loại a) và 0,7 (đối với loại b).
- Chi hội trưởng Chi hội Nông dân: Hưởng hệ số 0,8 (đối với loại a) và 0,7 (đối với loại b).
- Chi hội trưởng Chi hội Người Cao tuổi: Hưởng hệ số 0,6 (đối với loại a) và 0,5 (đối với loại b).
- Chi ủy viên: Hưởng hệ số hỗ trợ chung là 0,3.
- Người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số: Hưởng hệ số hỗ trợ chung là 0,3.
- Kinh phí chi trả được bảo đảm từ nguồn ngân sách trung ương khoán quỹ phụ cấp theo quy định tại Nghị định số 185/2026/NĐ-CP.
- Phần kinh phí còn thiếu được chi trả từ nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành của tỉnh Đắk Lắk.
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện trước Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai thực hiện.
- Quy định b bãi bỏ văn bản cũ: Nghị quyết này bãi bỏ toàn bộ hai văn bản sau:
- Nghị quyết số 38/2023/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây) quy định về chức danh, kiêm nhiệm, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
- Nghị quyết số 33/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ) quy định về chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, buôn, tổ dân phố và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã.
- Nguyên tắc áp dụng văn bản viện dẫn: Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế mới đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2026/NQ-HĐND | Đắk Lắk, ngày 06 tháng 8 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ; VIỆC KIÊM NHIỆM CHỨC DANH VÀ MỨC PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM CHỨC DANH NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH, CHỨC DANH THAM GIA HOẠT ĐỘNG Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ VÀ SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC CHỨC DANH THAM GIA HOẠT ĐỘNG Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 185/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
Xét Tờ trình số 314/TTr-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 207/BC-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 356/BC-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra của Ban Pháp chế - Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Nghị quyết quy định mức phụ cấp đối với từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn (sau đây gọi chung là thôn), tổ dân phố, khu phố (sau đây gọi chung là tổ dân phố); việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
b) Các nội dung khác có liên quan đến người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố không quy định tại Nghị quyết này, được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 185/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
b) Người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;
c) Người kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;
d) Ủy ban nhân dân các xã, phường;
đ) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Mức phụ cấp đối với từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
Mức phụ cấp đối với các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội), như sau:
| STT | Chức danh | Mức hỗ trợ | |
| Đối với thôn, tổ dân phố quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP | Đối với thôn, tổ dân phố quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP | ||
| 1 | Bí thư Chi bộ | 2,8 | 2,5 |
| 2 | Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố | 2,7 | 2,3 |
| 3 | Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố | 2,5 | 2,0 |
Điều 3. Việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
1. Cán bộ, công chức, viên chức xã, phường; người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động ở xã, phường theo quy định tại Nghị định số 173/2025/NĐ-CP về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức; người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách khác ở thôn, tổ dân phố cứ giảm 01 người theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP, kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm quy định tại Điều 2 Nghị quyết này, trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất.
2. Cán bộ, công chức, viên chức xã, phường; người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động ở xã, phường theo quy định tại Nghị định số 173/2025/NĐ-CP; người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động khác ở thôn, tổ dân phố cứ giảm 01 người trong các chức danh theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết này, kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng 100% mức hỗ trợ của chức danh kiêm nhiệm quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết này, trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ hưởng một mức hỗ trợ kiêm nhiệm cao nhất.
Điều 4. Số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
1. Số lượng chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố, gồm: 10 chức danh.
2. Chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố, gồm:
a) Phó Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố;
b) Phó trưởng thôn hoặc Tổ phó tổ dân phố;
c) Phó trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố;
d) Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh;
đ) Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ;
e) Bí thư Chi đoàn Thanh niên;
g) Chi hội trưởng Chi hội Nông dân;
h) Chi hội trưởng Chi hội Người Cao tuổi;
i) Chi ủy viên;
k) Người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
3. Mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố:
| STT | Chức danh | Mức hỗ trợ (theo hệ số lần mức lương cơ sở/người/tháng) | |
| Đối với thôn, tổ dân phố quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP | Đối với thôn, tổ dân phố quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP | ||
| 1 | Phó Bí thư Chi bộ | 1,0 | 0,9 |
| 2 | Phó Trưởng thôn hoặc Tổ phó tổ dân phố | 1,0 | 0,9 |
| 3 | Phó trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố | 0,9 | 0,8 |
| 4 | Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh | 0,8 | 0,7 |
| 5 | Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ | 0,8 | 0,7 |
| 6 | Bí thư Chi đoàn Thanh niên | 0,8 | 0,7 |
| 7 | Chi hội trưởng Chi hội Nông dân | 0,8 | 0,7 |
| 8 | Chi hội trưởng Chi hội Người Cao tuổi | 0,6 | 0,5 |
| 9 | Chi ủy viên | 0,3 | |
| 10 | Người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số | 0,3 | |
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí từ ngân sách trung ương khoán quỹ phụ cấp tại Nghị định số 185/2026/NĐ-CP và ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả về Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2026.
2. Bãi bỏ toàn bộ Nghị quyết số 38/2023/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây) quy định chức danh, kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, buôn, khu phố; mức hỗ trợ và phụ cấp kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên và Nghị quyết số 33/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ) quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, buôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động đối với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
3. Trường hợp văn bản viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản khác do cơ quan có thẩm quyền ban hành thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa XI, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ Hai thông qua ngày 06 tháng 8 năm 2026.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 38/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, buôn, khu phố; mức hỗ trợ và phụ cấp kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 2Nghị quyết 33/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động đối với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 1Nghị quyết 38/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, buôn, khu phố; mức hỗ trợ và phụ cấp kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 2Nghị quyết 33/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động đối với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 1Luật Bảo hiểm xã hội 2024
- 2Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 3Luật ngân sách nhà nước 2025
- 4Nghị định 173/2025/NĐ-CP về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- 5Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Số hiệu: 20/2026/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 06/08/2026
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Cao Thị Hòa An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
