Nghị quyết 124/2010/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang được ban hành nhằm đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 06 tháng đầu năm và đề ra các mục tiêu, giải pháp trọng tâm cho 06 tháng cuối năm 2010.
- Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ 06 tháng đầu năm 2010
- Kết quả đạt được: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt khá với 10,56%. Các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu như sản lượng lương thực, khai thác thủy sản, thu ngân sách, tổng mức bán lẻ hàng hóa, vận tải hàng hóa và hành khách đều tăng trưởng tốt so với cùng kỳ. Lĩnh vực văn hóa - xã hội có nhiều chuyển biến tích cực, tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp tăng, công tác phòng chống dịch bệnh, giải quyết việc làm và xây dựng nhà tình nghĩa được quan tâm. Quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội được giữ vững.
- Hạn chế và khó khăn: Tăng trưởng kinh tế chưa đạt kế hoạch đề ra. Một số chỉ tiêu giảm so với cùng kỳ như sản lượng nuôi trồng thủy sản và xuất khẩu gạo. Tiến độ triển khai các dự án đầu tư ngoài ngân sách còn chậm. Việc giải ngân chính sách hỗ trợ lãi suất cho nông dân mua máy móc sản xuất và thực hiện chính sách cho đồng bào dân tộc nghèo còn nhiều vướng mắc. Công tác chăm sóc y tế vùng sâu, vùng xa chưa đảm bảo. Tình hình tai nạn giao thông, buôn lậu vẫn diễn biến phức tạp và cải cách thủ tục hành chính chưa có đột phá rõ nét.
- Nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế 06 tháng cuối năm 2010
- Phát triển nông - lâm - thủy sản: Tập trung chăm sóc và thu hoạch vụ lúa Hè Thu đạt sản lượng 1.300.000 tấn (phấn đấu cả năm đạt 3.453.000 tấn) và chuẩn bị cho vụ Đông Xuân. Đẩy mạnh phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm. Khuyến khích ngư dân chuyển đổi sang tàu công suất lớn đánh bắt xa bờ để đạt sản lượng khai thác hải sản cả năm 370.000 tấn. Đẩy nhanh tiến độ công trình thủy lợi phục vụ nuôi tôm, phấn đấu sản lượng nuôi trồng thủy sản cuối năm đạt 84.000 tấn (cả năm đạt 123.895 tấn, riêng tôm đạt 34.050 tấn). Hoàn thành kế hoạch trồng rừng, bảo vệ rừng và chủ động phòng chống thiên tai. Triển khai thí điểm mô hình xã nông thôn mới tại xã Định Hòa, huyện Gò Quao.
- Sản xuất công nghiệp, thương mại và dịch vụ: Tháo gỡ khó khăn trong bồi thường, giải phóng mặt bằng tại các khu công nghiệp Thạnh Lộc, Thuận Yên (giai đoạn II); hoàn thiện quy hoạch chi tiết các khu công nghiệp Xẻo Rô, Kiên Lương II, Tắc Cậu. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng nhà máy nung clinker và Trung tâm nhiệt điện Kiên Lương, phấn đấu giá trị tăng thêm khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 16,2%. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, phấn đấu kim ngạch xuất khẩu cả năm đạt trên 300 triệu USD. Tăng cường quảng bá du lịch tại các vùng trọng điểm: Hà Tiên, Kiên Lương, Phú Quốc, Hòn Đất, U Minh Thượng.
- Đầu tư xây dựng cơ bản: Huy động vốn đầu tư 06 tháng cuối năm đạt 11.191 tỷ đồng (trong đó vốn địa phương quản lý là 880 tỷ đồng, không tính vốn trái phiếu Chính phủ). Tập trung tháo gỡ vướng mắc giải phóng mặt bằng, tái định cư cho các dự án giao thông, thủy lợi, y tế. Nâng cao năng lực của Ban Quản lý dự án cấp huyện, tăng cường giám sát chất lượng công trình và thực hiện nghiêm quy chế đấu thầu. Huy động thêm các nguồn vốn xã hội hóa để đầu tư hạ tầng giao thông, trường học, bệnh viện và Chương trình 135.
- Tài chính, ngân sách và tín dụng: Phấn đấu thu ngân sách 06 tháng cuối năm đạt 1.290,67 tỷ đồng (cả năm đạt 2.723,17 tỷ đồng, vượt dự toán 5,17 tỷ đồng); chi ngân sách đạt 2.418,2 tỷ đồng (cả năm đạt 4.482,5 tỷ đồng). Thực hiện tốt các chính sách miễn, giảm, giãn thuế và hoàn thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp. Đẩy mạnh cho vay hỗ trợ lãi suất, đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp, thu mua tạm trữ và xuất khẩu lúa gạo, thủy sản.
- Nhiệm vụ và giải pháp về văn hóa - xã hội
- Giáo dục và đào tạo: Đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường lớp cho năm học mới. Xây dựng Đề án phát triển giáo dục mầm non cho trẻ dưới 5 tuổi. Phấn đấu huy động trên 95% học sinh từ 6-14 tuổi đến trường, duy trì kết quả xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở.
- Y tế và chăm sóc sức khỏe: Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, chủ động phòng chống dịch bệnh, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm và thanh tra hành nghề y dược tư nhân. Thực hiện tốt chương trình quân dân y kết hợp và chủ trương luân chuyển bác sĩ, xã hội hóa y tế.
- An sinh xã hội và lao động: Rà soát hộ nghèo để hỗ trợ kịp thời cho đồng bào dân tộc, gia đình chính sách, hộ nghèo và cận nghèo. Đẩy mạnh vận động xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết. Triển khai hiệu quả Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 theo Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Khoa học công nghệ và môi trường: Ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất, chế biến nông thủy sản và bảo vệ khu dự trữ sinh quyển thế giới tại Kiên Giang. Đầu tư hệ thống xử lý nước thải nguy hại, chất thải y tế, chất thải rắn tại các khu công nghiệp và đô thị; tăng cường thanh tra bảo vệ môi trường.
- Công tác xây dựng chính quyền, quốc phòng - an ninh
- Xây dựng chính quyền và cải cách hành chính: Thực hiện tốt "Năm dân vận chính quyền". Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong đầu tư và áp dụng tiêu chuẩn TCVN ISO. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước.
- Thanh tra, tư pháp và phòng chống tham nhũng: Đẩy nhanh tiến độ giải quyết khiếu nại, tố cáo, không để phát sinh điểm nóng. Thực hiện nghiêm Luật Phòng, chống tham nhũng và Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Nâng cao chất lượng điều tra, kiểm sát, tranh tụng tại tòa và đẩy mạnh thi hành án dân sự.
- Quốc phòng, an ninh và đối ngoại: Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội gắn với củng cố quốc phòng. Thực hiện các giải pháp cấp bách kiềm chế tai nạn giao thông. Mở rộng hợp tác liên kết phát triển kinh tế với các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long, các tập đoàn kinh tế trong và ngoài nước.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang thông qua.
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh và Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện thắng lợi Nghị quyết theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm giám sát và phối hợp: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện. Các cơ quan nhà nước phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên để vận động nhân dân tham gia thực hiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 124/2010/NQ-HĐND | Rạch Giá, ngày 09 tháng 7 năm 2010 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2010
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Trên cơ sở xem xét các báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, các cơ quan hữu quan, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành báo cáo đánh giá kết quả tình hình thực hiện nhiệm vụ 06 tháng đầu năm và phương hướng, nhiệm vụ 06 tháng cuối năm 2010 với các chỉ tiêu, giải pháp của Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan hữu quan trình kỳ họp. Nhìn chung, tình hình kinh tế - xã hội 06 tháng đầu năm tiếp tục phát triển. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt 10,56%, các chỉ tiêu chủ yếu như: sản lượng lương thực, sản lượng khai thác thủy sản, thu ngân sách, tổng mức bán lẻ hàng hóa, vận tải hàng hóa và hành khách đạt khá so kế hoạch và tăng so với cùng kỳ. Các vấn đề về văn hóa - xã hội có chuyển biến tích cực, tỷ lệ học sinh lên lớp, đậu tốt nghiệp đều tăng, quan tâm phát triển nguồn nhân lực, phòng chống dịch bệnh, xây dựng nhà tình nghĩa, giải quyết việc làm. Quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội được giữ vững và tăng cường.
Tuy nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh cũng còn những mặt hạn chế, kinh tế tăng trưởng khá nhưng chưa đạt kế hoạch đề ra, một số chỉ tiêu, lĩnh vực đạt thấp so kế hoạch và giảm so với cùng kỳ như: sản lượng nuôi trồng thủy sản, xuất khẩu gạo. Lĩnh vực đầu tư ngoài ngân sách tiến độ triển khai chậm; giải ngân thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất cho nông dân mua máy cơ giới phục vụ sản xuất chậm; chăm sóc y tế cho người nghèo ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc còn nhiều hạn chế. Thực hiện một số chính sách cho đồng bào dân tộc nghèo còn chậm. Tình hình buôn lậu, tai nạn giao thông chưa được kiềm chế, số người chết và bị thương do tai nạn giao thông đường bộ còn ở mức cao. Công tác cải cách thủ tục hành chính chuyển biến chưa rõ nét, nhiều thủ tục hành chính chậm được sửa đổi, bổ sung.
Điều 2. Để tiếp tục thực hiện thắng lợi Nghị quyết nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010, từ nay đến cuối năm, Hội đồng nhân dân tỉnh đề ra một số nhiệm vụ và giải pháp sau đây:
* Về kinh tế: tích cực chỉ đạo thực hiện các biện pháp kiềm chế lạm phát, đảm bảo an sinh xã hội, tập trung tháo gỡ khó khăn cho các ngành, các lĩnh vực phát triển còn chậm như nuôi trồng thủy sản, công nghiệp, xây dựng cơ bản, xuất khẩu thủy sản nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế đã đề ra.
Tập trung chỉ đạo chăm sóc, thu hoạch vụ lúa Hè Thu, phấn đấu sản lượng lúa đạt 1.300.000 tấn để cả năm đạt 3.453.000 tấn, đồng thời chuẩn bị xuống giống vụ lúa Đông Xuân. Đẩy mạnh công tác phòng, chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm. Tiếp tục khuyến khích đầu tư chuyển đổi tàu công suất nhỏ đánh bắt gần bờ sang tàu có công suất lớn đánh bắt xa bờ. Phấn đấu sản lượng khai thác hải sản cả năm đạt 370.000 tấn. Đẩy nhanh thi công các công trình thủy lợi phục vụ nuôi tôm. Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp mở rộng diện tích và nâng sản lượng nuôi tôm công nghiệp. Sản lượng nuôi trồng 06 tháng cuối năm đạt 84.000 tấn để cả năm đạt 123.895 tấn (trong đó tôm 34.050 tấn). Hoàn thành kế hoạch trồng rừng tập trung, tăng cường chăm sóc, bảo vệ, phòng, chống chặt phá rừng. Thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống, ứng cứu kịp thời tác hại do thiên tai, bão lũ gây ra. Xây dựng, hoàn thành các chương trình, đề án, dự án về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng mô hình thí điểm xã nông thôn mới xã Định Hòa, huyện Gò Quao.
Tích cực thực hiện các nhóm giải pháp tháo gỡ khó khăn, đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu, điều hành cung cầu hàng hóa, đồng thời tăng cường quản lý thị trường, chống đầu cơ, đấu tranh phòng, chống buôn lậu qua biên giới. Tăng cường xúc tiến thương mại nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu, cung cấp thông tin về hàng rào kỹ thuật thương mại, phấn đấu đạt kim ngạch xuất khẩu trên 300 triệu USD để đạt kế hoạch cả năm. Tập trung tháo gỡ khó khăn về bồi thường, giải phóng mặt bằng khu công nghiệp Thạnh Lộc, khu công nghiệp Thuận Yên (giai đoạn II), xúc tiến hoàn chỉnh quy hoạch chi tiết khu công nghiệp Xẻo Rô, khu công nghiệp Kiên Lương II, khu công nghiệp Tắc Cậu, đẩy nhanh tiến độ xây dựng nhà máy nung clinker của tỉnh và Trung tâm nhiệt điện Kiên Lương. Giá trị tăng thêm khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 16,2%.
Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ bản, tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư. Đẩy nhanh tiến độ các công trình nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, nguồn ngân sách năm 2010, tích cực hỗ trợ doanh nghiệp triển khai các công trình vốn ngoài ngân sách. Tiếp tục rà soát, thực hiện phân cấp thêm quyền quyết định đầu tư cho địa phương, đẩy nhanh tiến độ các công trình, dự án về giao thông, thủy lợi, y tế… Vốn đầu tư 06 tháng cuối năm phải huy động đạt 11.191 tỷ đồng, trong đó vốn địa phương quản lý (không kể vốn trái phiếu Chính phủ là 880 tỷ đồng) để cả năm đạt chỉ tiêu huy động vốn.
Tăng cường trách nhiệm của chủ đầu tư trong quản lý đầu tư xây dựng, thực hiện tốt quy chế đấu thầu, kiểm tra trong lĩnh vực đầu tư xây dựng để chấn chỉnh, xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc; thực hiện giám sát và nâng cao chất lượng công trình. Tăng cường năng lực của Ban Quản lý cấp huyện. Tiếp tục rà soát lại cơ chế và phương thức đầu tư để đề xuất quy định đối với các dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng, nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn vốn.
Chỉ đạo các ngành, các cấp tiếp tục huy động các nguồn vốn trong xã hội, vốn trong dân, huy động từ các nhà đầu tư, từ sự đóng góp tài trợ của các doanh nghiệp để đầu tư xây dựng các lĩnh vực giao thông, thủy lợi, trường học, bệnh viện, các trung tâm thương mại huyện và chợ xã, Chương trình 135.
Tăng cường công tác quảng bá tiềm năng, thế mạnh các vùng du lịch trọng điểm như Hà Tiên, Kiên Lương, Phú Quốc, Hòn Đất, U Minh Thượng và các vùng phụ cận, xây dựng hình ảnh du lịch Kiên Giang trên thị trường trong nước và ngoài nước.
Tiếp tục khai thác tăng thu trên một số lĩnh vực để đạt dự toán ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh giao. Tăng cường công tác xử lý nợ đọng thuế, chi ngân sách tiết kiệm, phù hợp. Tiếp tục thực hiện các chính sách tài chính về giảm thuế, giãn thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp theo đúng quy định của Chính phủ. Phấn đấu thu ngân sách đạt 1.290,67 tỷ đồng để cả năm đạt 2.723,17 tỷ đồng (vượt thu 5,17 tỷ đồng), chi ngân sách 2.418,2 tỷ đồng, cả năm đạt 4.482,5 tỷ đồng tăng chi so với dự toán Hội đồng nhân dân 179,5 tỷ đồng. Đẩy mạnh cho vay hỗ trợ lãi suất theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, đặc biệt cho vay sản xuất nông nghiệp, thu mua tạm trữ, xuất khẩu lúa gạo, thủy sản; đồng thời hạ dần lãi suất thị trường.
* Về văn hóa - xã hội: chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng trường, lớp học để chuẩn bị tốt cho năm học mới, nhất là tiến độ đầu tư dự án các chương trình mục tiêu quốc gia theo kế hoạch. Chỉ đạo xây dựng Đề án phát triển giáo dục mầm non cho trẻ dưới 5 tuổi. Phấn đấu huy động học sinh từ 6-14 tuổi đến trường đạt 95% trở lên. Tiếp tục duy trì ổn định mục tiêu xóa mù chữ và sau xóa mù chữ, công nhận tốt nghiệp phổ cập giáo dục tiểu học, công nhận tốt nghiệp phổ cập giáo dục trung học cơ sở theo chỉ tiêu kế hoạch đề ra trong năm 2010. Đồng thời, có biện pháp tích cực tháo gỡ khó khăn trong công tác giáo dục và đào tạo.
Tiếp tục nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, thực hiện tốt các biện pháp vệ sinh phòng chống các loại dịch bệnh, tăng cường kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm. Thanh tra hành nghề y dược tư nhân. Thực hiện tốt chương trình quân dân y kết hợp. Tiếp tục triển khai thực hiện luân chuyển bác sĩ, làm tốt công tác xã hội hóa y tế thực hiện theo chủ trương của Chính phủ. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, vận động và kết hợp với các biện pháp chuyên môn kỹ thuật về kế hoạch hóa gia đình.
Đẩy mạnh thực hiện các giải pháp đảm bảo an sinh xã hội, kiểm tra, rà soát lại hộ nghèo, tập trung chỉ đạo tháo gỡ vướng mắc, đẩy nhanh việc thực hiện các chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc, hộ thuộc diện chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo. Đẩy mạnh vận động xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết. Thực hiện tốt công tác giải quyết việc làm, dạy nghề và tư vấn lao động trong và ngoài nước. Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”.
Nâng cao chất lượng thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Phát triển thể dục, thể thao quần chúng cả quy mô và chất lượng góp phần tăng cường sức khỏe cho nhân dân.
Tiếp tục nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển các thế mạnh của tỉnh theo hướng hiệu quả và bền vững: sản xuất, chế biến nông thủy sản; du lịch sinh thái và bảo vệ tài nguyên - môi trường và bảo vệ khu dự trữ sinh quyển thế giới tại Kiên Giang.
Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, tập trung đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải nguy hại, chất thải y tế, chất thải rắn tại các khu công nghiệp, thu gom xử lý rác khu đô thị, cải tạo kênh mương, sông ngòi, đi đôi với tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra bảo vệ môi trường.
* Về xây dựng chính quyền, quốc phòng an ninh: nâng cao trách nhiệm trong công tác quản lý nhà nước, thực hiện tốt “Năm dân vận chính quyền”. Tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa”, thực hiện “Một cửa liên thông trong đầu tư” và quản lý theo tiêu chuẩn TCVN ISO tại các cơ quan quản lý hành chính nhà nước. Đẩy mạnh ứng dụng tin học trong quản lý nhà nước theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra; có biện pháp đẩy nhanh tiến độ giải quyết và việc ban hành quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo, nhất là những vụ việc tồn đọng kéo dài, không để phát sinh điểm nóng về khiếu nại, tố cáo. Chỉ đạo thực hiện tốt công tác phòng ngừa và đấu tranh phòng chống vi phạm, tội phạm; tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhân dân. Mở rộng hợp tác phát triển giữa tỉnh Kiên Giang với các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long, các tập đoàn kinh tế và hợp tác liên kết trong và ngoài nước. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động hợp tác kinh tế đối ngoại. Thực hiện tốt Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, phát triển kinh tế gắn với củng cố giữ vững quốc phòng - an ninh. Tiếp tục củng cố thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân trong tình hình mới. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả một số biện pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông. Nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan tư pháp, nhất là chất lượng điều tra, kiểm sát và tranh tụng tại phiên tòa; nâng cao chất lượng giải quyết án, có biện pháp sớm giải quyết dứt điểm số án tồn đọng quá hạn luật định. Tăng cường công tác thi hành án dân sự, phân loại, giải quyết đúng pháp luật các vụ việc, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật.
Điều 3. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Các cơ quan nhà nước phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên của Mặt trận vận động nhân dân trong tỉnh tham gia thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi tám thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 38/NQ-HĐND năm 2013 điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La đến năm 2020
- 2Quyết định 2293/QĐ-UBND năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành hết hiệu lực thi hành
- 3Nghị quyết 07/2009/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 do tỉnh Hà Nam ban hành
- 4Nghị quyết 29/2009/NQ-HĐND7 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 do tỉnh Bình Dương ban hành
- 5Nghị quyết 143/2010/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định năm 2011
- 6Nghị quyết 304/NQ-HĐND năm 2013 thông qua Đề án Bảo tồn và phát triển văn hóa các dân tộc tỉnh Điện Biên gắn với phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2015, định hướng đến năm 2020
- 7Nghị quyết 01/2013/NQ-HĐND thông qua Đề án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
- 8Nghị quyết 22/2010/NQ-HĐND về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 tỉnh Thái Nguyên
- 1Luật phòng, chống tham nhũng 2005
- 2Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 2005
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5Quyết định 1956/QĐ-TTg năm 2009 phê duyệt đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Nghị quyết 38/NQ-HĐND năm 2013 điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La đến năm 2020
- 7Nghị quyết 07/2009/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 do tỉnh Hà Nam ban hành
- 8Nghị quyết 29/2009/NQ-HĐND7 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 do tỉnh Bình Dương ban hành
- 9Nghị quyết 143/2010/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định năm 2011
- 10Nghị quyết 304/NQ-HĐND năm 2013 thông qua Đề án Bảo tồn và phát triển văn hóa các dân tộc tỉnh Điện Biên gắn với phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2015, định hướng đến năm 2020
- 11Nghị quyết 01/2013/NQ-HĐND thông qua Đề án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
- 12Nghị quyết 22/2010/NQ-HĐND về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 tỉnh Thái Nguyên
Nghị quyết 124/2010/NQ-HĐND tiếp tục thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 124/2010/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/07/2010
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Trương Quốc Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/07/2010
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
