Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế thông qua ngày 31 tháng 3 năm 2017, quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện cũng như phí tham quan các công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Số hiệu: 12/2017/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VII, kỳ họp chuyên đề lần thứ nhất.
- Ngày thông qua: Ngày 31 tháng 3 năm 2017.
- Ngày có hiệu lực: Kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2017.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Lê Trường Lưu.
- Văn bản bị thay thế: Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
Quy định về đối tượng thu phí, miễn và giảm phí
Nghị quyết phân định rõ ràng các nhóm đối tượng phải nộp phí và các trường hợp đặc biệt được miễn hoặc giảm phí đối với từng loại hình dịch vụ công cộng:
- Đối tượng thu phí thư viện: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đọc tư liệu tại Thư viện Tổng hợp tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đối tượng thu phí tham quan: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân đến tham quan tại Bảo tàng Lịch sử Thừa Thiên Huế, Trung tâm Nghệ thuật Lê Bá Đảng và Điềm Phùng Thị, và Trung tâm Văn hóa Huyền Trân.
- Chính sách miễn, giảm phí thư viện:
- Miễn thu phí hoàn toàn: Người khuyết tật đặc biệt nặng (theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP) và trẻ em dưới 16 tuổi.
- Giảm 50% mức phí: Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa (theo Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg) và người khuyết tật nặng (theo Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP).
- Chính sách miễn, giảm phí tham quan công trình văn hóa, bảo tàng:
- Miễn thu phí hoàn toàn: Người khuyết tật đặc biệt nặng và trẻ em từ 6 tuổi trở xuống.
- Giảm 50% mức phí: Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa; người khuyết tật nặng; người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên; học sinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế tham gia các chương trình tham quan ngoại khóa hàng năm (yêu cầu có văn bản đề nghị từ Ban Giám hiệu nhà trường).
Biểu mức thu phí chi tiết
Mức thu phí được quy định cụ thể cho từng loại hình dịch vụ và đối tượng sử dụng như sau:
- Phí thư viện tại Thư viện Tổng hợp tỉnh (tính theo đồng/thẻ/năm):
- Thẻ thiếu nhi (bao gồm cả đọc tại chỗ và mượn sách đối với trẻ em dưới 16 tuổi): Miễn phí hoàn toàn.
- Thẻ đọc tại chỗ dành cho người lớn: 30.000 đồng/thẻ/năm.
- Thẻ mượn dành cho người lớn: 30.000 đồng/thẻ/năm.
- Thẻ tích hợp đọc và mượn dành cho người lớn: 50.000 đồng/thẻ/năm.
- Phí tham quan công trình văn hóa, bảo tàng (tính theo đồng/lượt/người):
- Tại Trung tâm Nghệ thuật Lê Bá Đảng và Điềm Phùng Thị (cơ sở 15 Lê Lợi, TP. Huế): Người lớn là 30.000 đồng; Trẻ em dưới 16 tuổi là 20.000 đồng.
- Tại Trung tâm Nghệ thuật Lê Bá Đảng và Điềm Phùng Thị (cơ sở 17 Lê Lợi, TP. Huế): Người lớn là 30.000 đồng; Trẻ em dưới 16 tuổi là 20.000 đồng.
- Gói tham quan cả 02 cơ sở (15 và 17 Lê Lợi, TP. Huế): Người lớn là 50.000 đồng; Trẻ em dưới 16 tuổi là 30.000 đồng.
- Tại Bảo tàng Lịch sử Thừa Thiên Huế: Người lớn là 30.000 đồng; Trẻ em dưới 16 tuổi được miễn phí hoàn toàn.
- Tại Trung tâm Văn hóa Huyền Trân: Người lớn là 30.000 đồng; Trẻ em dưới 16 tuổi là 20.000 đồng.
Đơn vị thu phí và cơ chế quản lý, sử dụng nguồn thu
Nghị quyết phân định rõ trách nhiệm của từng đơn vị sự nghiệp công lập trong việc tổ chức thu phí và phân bổ nguồn thu ngân sách:
- Đơn vị chịu trách nhiệm thu phí:
- Thư viện Tổng hợp tỉnh thực hiện thu phí thư viện.
- Bảo tàng Lịch sử Thừa Thiên Huế, Trung tâm Nghệ thuật Lê Bá Đảng và Điềm Phùng Thị, và Trung tâm Văn hóa Huyền Trân chịu trách nhiệm thu phí tham quan tại đơn vị mình quản lý.
- Chế độ kê khai, nộp, quản lý và sử dụng:
- Công tác kê khai, nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí thu được phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ và Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính.
- Tỷ lệ phân bổ nguồn thu: Cơ quan trực tiếp thu phí được phép giữ lại 90% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các hoạt động phục vụ công tác thu phí và hoạt động chuyên môn. Phần còn lại 10% phải nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ và hiệu quả trên thực tế, Hội đồng nhân dân tỉnh đưa ra các quy định phân công trách nhiệm cụ thể:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế: Có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện chức năng giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo đúng thẩm quyền và nhiệm vụ được pháp luật quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2017/NQ-HĐND | Thừa Thiên Huế, ngày 31 tháng 3 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THƯ VIỆN VÀ PHÍ THAM QUAN CÁC CÔNG TRÌNH VĂN HÓA, BẢO TÀNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHÓA VII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ NHẤT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;
Căn cứ Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Xét Tờ trình số 1477/TTr-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện và phí tham quan các công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện và phí tham quan các công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:
1. Đối tượng thu phí, miễn, giảm thu phí:
1.1. Đối tượng thu phí
a) Phí thư viện: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đọc tư liệu tại Thư viện Tổng hợp tỉnh.
b) Phí tham quan các công trình văn hóa, bảo tàng: Áp dụng đối với các tổ chức cá nhân đến tham quan tại Bảo tàng Lịch sử Thừa Thiên Huế, Trung tâm Nghệ thuật Lê Bá Đảng và Điềm Phùng Thị, Trung tâm Văn hóa Huyền Trân.
1.2. Đối tượng miễn, giảm thu phí
a) Phí thư viện:
- Miễn thu phí thư viện đối với: Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ; trẻ em dưới 16 tuổi.
- Giảm 50% phí thư viện đối với:
+ Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ.
+ Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ.
b) Phí tham quan công trình văn hóa, bảo tàng:
- Miễn phí tham quan đối với: Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ; trẻ em từ 6 tuổi trở xuống.
- Giảm 50% phí tham quan đối với các trường hợp:
+ Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ.
+ Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ.
+ Người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật người cao tuổi (là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên).
+ Sinh viên, học sinh các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế do nhà trường tổ chức tham quan ngoại khóa hàng năm, có văn bản đề nghị miễn, giảm của Ban Giám hiệu nhà trường.
2. Mức thu phí:
a) Phí thư viện tại Thư viện Tổng hợp tỉnh:
| TT | Loại thẻ | Mức thu (đồng/thẻ/năm) |
| 1 | Thẻ thiếu nhi (gồm đọc tại chỗ và mượn đối với trẻ em dưới 16 tuổi) | Miễn phí |
| 2 | Thẻ đọc tại chỗ người lớn | 30.000 |
| 3 | Thẻ mượn người lớn | 30.000 |
| 4 | Thẻ đọc và mượn người lớn | 50.000 |
b) Phí tham quan công trình văn hóa, bảo tàng:
| TT | Lĩnh vực | Mức thu (đồng/thẻ/năm) | |
| Người lớn | Trẻ em | ||
| 1 | Phí tham quan tại Trung tâm Nghệ thuật Lê Bá Đảng và Điềm Phùng Thị tại cơ sở 15 Lê Lợi, thành phố Huế | 30.000 | 20.000 |
| 2 | Phí tham quan tại Trung tâm Nghệ thuật Lê Bá Đảng và Điềm Phùng Thị tại cơ sở 17 Lê Lợi, thành phố Huế | 30.000 | 20.000 |
| 3 | Phí tham quan Trung tâm Nghệ thuật Lê Bá Đảng và Điềm Phùng Thị tại 02 cơ sở 15 và 17 Lê Lợi, thành phố Huế | 50.000 | 30.000 |
| 4 | Phí tham quan Bảo tàng Lịch sử Thừa Thiên Huế | 30.000 | Miễn phí |
| 5 | Phí tham quan Trung tâm Văn hóa Huyền Trân | 30.000 | 20.000 |
3. Đơn vị thu phí:
- Thư viện tổng hợp tỉnh thu phí thư viện.
- Bảo tàng Lịch sử Thừa Thiên Huế, Trung tâm Nghệ thuật Lê Bá Đảng và Điềm Phùng Thị, Trung tâm Văn hóa Huyền Trân chịu trách nhiệm thu phí tham quan công trình văn hóa, bảo tàng tại đơn vị.
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:
- Việc kê khai, nộp, quản lý và sử dụng phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ, Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính.
- Cơ quan thu phí được để lại 90% để chi trả cho các hoạt động thu phí, 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí thư viện và phí tham quan các công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VII, kỳ họp chuyên đề lần thứ nhất thông qua ngày 31 tháng 3 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2017./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND quy định mức thu phí thư viện và tham quan công trình văn hoá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Nghị quyết 06/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5Quyết định 20/2017/QĐ-UBND quy định tạm thời mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan Đại Nội về đêm thuộc quần thể di tích Cố đô Huế do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 6Quyết định 34/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 7Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 8Nghị quyết 16/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện tại thư viện tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 9Quyết định 2884/QĐ-UBND năm 2017 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí Thư viện trên địa bàn tỉnh An Giang
- 1Quyết định 170/2003/QĐ-TTg về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật người cao tuổi năm 2009
- 3Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật phí và lệ phí 2015
- 6Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 7Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9Nghị quyết 06/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 10Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 11Quyết định 20/2017/QĐ-UBND quy định tạm thời mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan Đại Nội về đêm thuộc quần thể di tích Cố đô Huế do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 12Quyết định 34/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 13Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 14Nghị quyết 16/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện tại thư viện tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 15Quyết định 2884/QĐ-UBND năm 2017 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí Thư viện trên địa bàn tỉnh An Giang
Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện và phí tham quan các công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Số hiệu: 12/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 31/03/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Người ký: Lê Trường Lưu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
