Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2013/NQ-HĐND

Thừa Thiên Huế, ngày 10 tháng 12 năm 2013

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 15 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Quyết định số 2337/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014;

Căn cứ Quyết định số 2986/QĐ-BTC ngày ngày 30 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2014;

Sau khi xem xét Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện dự toán ngân sách năm 2013 và dự toán ngân sách năm 2014; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua dự toán thu, chi ngân sách năm 2014 với các chỉ tiêu sau:

Đơn vị tính: tỷ đồng

1. Thu ngân sách nhà nước (NSNN)

4.755,600

Gồm:

 

- Thu nội địa:

3.768,636

Trong đó, thu tiền sử dụng đất:

500,000

- Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu:

520,000

- Thu để lại chi quản lý qua NSNN:

466,964

2. Thu ngân sách địa phương hưởng

6.900,061

- Thu ngân sách địa phương hưởng theo phân cấp:

3.716,636

- Các khoản thu để lại chi quản lý qua NSNN:

466,964

- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương:

2.716,461

+ Bổ sung cân đối ngân sách:

863,783

+ Kinh phí để thực hiện một số dự án theo mục tiêu, nhiệm vụ khác:

658,400

+ Kinh phí để thực hiện các chế độ chính sách và nhiệm vụ sự nghiệp:

291,962

+ Vốn Chương trình MTQG:

124,318

+ Kinh phí cải cách tiền lương và các chế độ, chính sách khác:

778,998

(Biểu chi tiết số 01 kèm theo)

3. Tổng số chi ngân sách địa phương:

6.900,061

- Chi ngân sách tỉnh:

3.614,621

- Chi ngân sách các huyện, các thị xã và thành phố Huế (gồm xã, phường, thị trấn):

3.285,440

(Biểu chi tiết số 02 kèm theo)

 

 

 

Điều 2. Phân bổ ngân sách tỉnh năm 2014 cho từng cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, các cơ quan khác ở tỉnh, mức bổ sung từ ngân sách tỉnh cho từng huyện, thị xã và thành phố Huế; phân bổ vốn đầu tư từ nguồn xây dựng cơ bản tập trung và tiền sử dụng đất, mục tiêu xây dựng cơ bản trung ương bổ sung, vốn các chương trình mục tiêu quốc gia cho từng công trình, dự án như Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Việc giải ngân vốn xây dựng cơ bản tập trung và tiền sử dụng đất căn cứ vào tiến độ thu ngân sách nhà nước năm 2014.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh:

Giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, các cơ quan khác ở tỉnh; nhiệm vụ thu, chi và mức bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách từng huyện, thị xã và thành phố Huế; phân bổ chi tiết vốn kiến thiết thị chính, vốn tăng cường cơ sở vật chất cho ngành giáo dục, vốn sự nghiệp phát triển nông thôn mới, vốn quy hoạch, vốn đầu tư cho các công trình, dự án, vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu ngân sách nước nhà nước trên địa bàn; phân bổ dự toán ngân sách năm 2014 trước ngày 20 tháng 12 năm 2013 và công khai dự toán theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Đối với các khoản chính sách, chế độ tạm cấp năm 2014, giao Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung đủ cho các cơ quan, đơn vị, các huyện, thị xã và thành phố Huế theo số thực tế phát sinh và nguồn Trung ương bổ sung có mục tiêu trong năm 2014.

Xây dựng các giải pháp và cơ chế tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh để triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Trong quá trình điều hành ngân sách, nếu thực tế thu ngân sách nhà nước chưa đạt dự toán được Hội đồng nhân dân tỉnh giao, giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ tiến độ thu ngân sách nhà nước và dự kiến khả năng thu để chủ động điều chỉnh giảm dự phòng ngân sách tỉnh; sắp xếp bố trí lại nhằm giảm vốn đầu tư phát triển và cắt giảm chi một số sự nghiệp chưa thực sự cấp bách để đảm bảo cân đối thu chi ngân sách địa phương.

Trường hợp, nếu có điều chỉnh thu chi ngân sách lớn, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất ý kiến với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh tỷ lệ phân chia nguồn thu từ các doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hoá và một số doanh nghiệp có số thu tương đối lớn trước đây giao dự toán thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước nay chuyển sang theo dõi và hạch toán thu từ khu vực ngoài quốc doanh được tiếp tục phân chia cho ngân sách tỉnh hưởng 100%.

Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tăng cường giám sát việc thực hiện Nghị quyết về dự toán ngân sách năm 2014 theo lĩnh vực và phạm vi trách nhiệm đã được pháp luật quy định; động viên sự nỗ lực các cấp, các ngành trong tỉnh nhằm đạt và vượt mức kế hoạch đề ra; kiên quyết chống thất thu; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, tiêu cực, thất thoát, quản lý chặt chẽ việc chi ngân sách, nhất là chi xây dựng cơ bản, chi hành chính.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VI, kỳ họp thứ 7 thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Thiện

 

BIỂU SỐ 01

THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014

Đơn vị tính: triệu đồng

CHỈ TIÊU

Dự toán thu năm 2014

Dự toán TTg CP giao

HĐND tỉnh giao

Trong đó

NSTW hưởng

NS tỉnh hưởng

NS huyện hưởng

1

4

5

6

7

8

A. Tổng thu NSNN trên địa bàn

4 120 000

4 755 600

572 000

3 027 566

1 156 034

I. Thu từ sản xuất kinh doanh trong nước

3 600 000

3 768 636

52 000

2 618 792

1 097 844

Thu từ HĐSXKD không bao gồm thu tiền SDĐ

3 150 000

3 268 636

52 000

2 388 792

827 844

Thu từ doanh nghiệp nhà nước trung ương

150 000

170 000

-

170 000

 

Thu từ doanh nghiệp nhà nước địa phương

240 000

250 000

 

250 000

 

Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

1 466 000

1 486 000

-

1 486 000

 

Thu ngoài quốc doanh

720 000

770 000

-

268 275

501 725

Thu trước bạ

140 000

145 000

-

 

145 000

Thuế sử dụng đất phí nông nghiệp

8 000

10 539

-

 

10 539

Thuế thu nhập cá nhân

110 000

114 200

-

 

114 200

Thuế bảo vệ môi trường

140 000

140 000

-

140 000

 

Thu phí và lệ phí

60 000

60 000

24 000

17 220

18 780

- Phí lệ phí trung ương

24 000

24 000

24 000

 

 

- Phí lệ phí địa phương

36 000

36 000

-

17 220

18 780

Thu tiền sử dụng đất

450 000

500 000

-

230 000

270 000

Trong đó : - Tỉnh hưởng

 

230 000

-

230 000

 

- Huyện hưởng

 

270 000

-

 

270 000

Thu tiền cho thuê đất

23 000

25 697

-

25 697

 

Tiền thuê nhà, bán nhà

-

-

-

-

 

Thu thường xuyên của xã

33 000

27 200

-

 

27 200

Thu khác ngân sách

60 000

70 000

28 000

31 600

10 400

Trong đó: - Thu khác ngân sách trung ương (an toàn giao thông)

35 000

40 000

28 000

12 000

 

II.Thuế XNK, thuế TTĐB, thuế GTGT HNK

520 000

520 000

520 000

 

 

- Thuế XNK , TTĐB hàng nhập khẩu

170 000

170 000

 

 

 

- Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu

350 000

350 000

 

 

 

III. Các khoản thu được để lại chi quản lý qua NS

-

466 964

-

408 774

58 190

Thu phí tham quan di tích

 

125 000

-

125 000

 

Thu XSKT

 

60 000

-

60 000

 

Thu phí thoát nước

 

17 000

-

17 000

 

Thu học phí trường công lập

 

87 413

 

48 823

38 590

Thu viện phí (gồm vật tư, máu, dịch truyền)

 

149 551

 

149 551

 

Thu huy động đóng góp

 

16 000

 

 

16 000

Thu viện trợ

 

12 000

 

8 400

3 600

Thu phạt an toàn giao thông

 

-

 

-

 

B. Thu bổ sung từ NSTW

2 716 461

2 716 461

 

2 716 461

 

- Bổ sung cân đối ngân sách

863 783

863 783

 

863 783

 

- Bổ sung chênh lệch tiền lương cơ sở 830.000đ/tháng, 1.050.000 đ/tháng, 1.150.000 đồng/tháng

777 998

777 998

 

777 998

 

- Bổ sung có mục tiêu

1 074 680

1 074 680

 

1 074 680

 

+ CTMTQG

124 318

124 318

 

124 318

 

+ Vốn đàu tư (bao gồm nguồn vốn ngoài nước)

658 400

658 400

 

658 400

 

+ Vốn sự nghiệp

291 962

291 962

 

291 962

 

 

BIỂU SỐ 02

DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2014

ĐVT: triệu đồng

STT

CHỈ TIÊU

Dự toán TTg CP giao

Dự toán HĐND giao 2014

Tổng số

Ngân sách tỉnh

Ngân sách huyện, xã

 

Tổng chi NSĐP ( A+B+C+D)

6 263 261

6 900 061

3 614 621

3 285 440

 

Chi NSĐP (gồm BSCMT TW) ( A+C+D)

6 263 261

6 433 097

3 222 847

3 210 250

A

Chi cân đối qua NSĐP:

5 846 981

6 257 190

3 046 940

3 210 250

I

Chi đầu tư phát triển:

1 398 400

1 448 400

1 118 400

330 000

1

Chi đầu tư xây dựng cơ bản

948 400

948 400

888 400

60 000

1.1

Vốn trong cân đối ngân sách

290 000

290 000

230 000

60 000

1.2

Vốn bổ sung có mục tiêu của trung ương

658 400

658 400

658 400

 

 

- Vốn trong nước

512 400

512 400

512 400

 

 

- Vốn ngoài nước

146 000

146 000

146 000

 

1.3

Chi từ nguồn thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang

0

0

0

 

2

Chi xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn thu tiền sử dụng đất

450 000

500 000

230 000

270 000

 

Trong đó:

2 432 321

 

 

 

2.1

Chi đầu tư :

 

375 000

105 000

270 000

2.2

Chi trả nợ vay đầu tư

 

70 625

70 625

 

2.3

Chi đo đạc bản đồ địa chính theo NQHĐND tỉnh

 

20 000

20 000

 

2.4

Bổ sung vốn SN giao thông

 

20 000

20 000

 

2.5

Bổ sung Quỹ phát triển nhà và đất

 

14 375

14 375

 

II

Chi thường xuyên

4 343 611

4 580 197

1 766 747

2 813 450

1

Chi hỗ trợ quốc phòng

 

66 433

28 777

37 656

2

Chi hỗ trợ an ninh

 

18 171

13 990

4 181

3

Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo

2 071 123

2 156 473

604 912

1 551 561

 

Trong đó :

 

 

 

 

 

- Chi sự nghiệp giáo dục

 

1 983 822

450 572

1 533 250

 

- Chi sự nghiệp đào tạo

 

122 651

104 340

18 311

 

- Chi theo mục tiêu về tăng cường cơ sở vật chất

 

50 000

50 000

 

4

Chi sự nghiệp Y tế

 

443 387

441 107

2 280

 

- Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo, cận nghèo, TE dưới 6 tuổi

 

93 603

93 603

 

 

- Chi sự nghiệp y tế, Chi cục DS KHHGĐ

 

349 784

347 504

2 280

5

Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ

26 146

28 583

24 123

4 460

6

Chi sự nghiệp Văn hóa Thông tin và Du lịch

 

73 271

48 989

24 282

7

Chi sự nghiệp Phát thanh -Truyền hình

 

15 402

11 568

3 834

8

Chi sự nghiệp Thể dục Thể thao

 

31 177

24 957

6 220

9

Chi đảm bảo xã hội

 

182 976

27 998

154 978

10

Chi sự nghiệp kinh tế

 

456 847

201 278

255 569

 

- Sự nghiệp nông lâm thủy lợi

 

183 188

99 275

83 913

 

- Sự nghiệp giao thông

 

50 272

33 500

16 772

 

- Sự nghiệp kiến thiết thị chính

 

172 905

21 135

151 770

 

- Sự nghiệp tài nguyên

 

8 415

7 801

614

 

- Sự nghiệp công nghiệp và thương mại

 

7 513

7 513

 

 

- Sự nghiệp kinh tế khác

 

14 554

12 054

2 500

 

- Sự nghiệp phát triển nông thôn mới

 

20 000

20 000

 

11

Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường

68 040

124 389

5 122

119 267

12

Chi quản lý hành chính

 

910 947

268 696

642 251

13

Chi trợ giá các mặt hàng chính sách

 

15 349

15 349

0

 

- Trợ giá cho các cơ quan địa phương

 

11 963

11 963

 

 

- KP hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn theo QĐ 102/2009/QĐ-TTg ngày 7/8/2009 của TTCP

 

3 386

3 386

 

14

Chi khác ngân sách

 

25 792

18 881

6 911

15

Chi thường xuyên khác

 

19 000

19 000

0

 

- Chi sự nghiệp qui hoạch

 

16 000

16 000

 

 

- Chi cho hộ nghèo vay và cho vay giải quyết việc làm

 

3 000

3 000

 

16

Chi từ nguồn thu xử phạt an toàn giao thông

 

12 000

12 000

 

III

Dự phòng

103 790

170 595

103 795

66 800

IV

Chi lập Quỹ Dự trữ tài chính

1 180

1 180

1 180

 

V

Chi cải cách tiền lương

 

56 818

56 818

 

B

Chi từ các khoản thu quản lý qua NSNN

 

466 964

391 774

75 190

1

Chi từ nguồn thu các loại phí, lệ phí khác và đóng góp xây dựng hạ tầng; thu, chi tại xã

 

394 964

323 374

71 590

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

- Chi từ nguồn thu huy động đóng góp tự nguyện

 

16 000

0

16 000

 

- Chi từ nguồn thu phí tham quan di tích

 

125 000

125 000

 

 

- Đầu tư cấp thoát nước từ nguồn phí thoát nước

 

17 000

 

17 000

 

- Chi từ nguồn thu học phí trường công lập

 

87 413

48 823

38 590

 

- Viện phí cơ sở y tế công lập

 

149 551

149 551

 

2

Chi từ nguồn thu hoạt động xổ số kiến thiết

 

60 000

60 000

 

3

Chi từ khoản thu quản lý qua NSNN khác

0

12 000

8 400

3 600

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

- Chi từ nguồn thu viện trợ (phần viện trợ là nguồn thu của NSNN )

 

12 000

8 400

3 600

 

- Chi từ nguồn thu xử phạt an toàn giao thông theo chế độ

 

0

0

 

C

Chi chương trình mục tiêu quốc gia

124 318

124 318

124 318

0

D

Chi thực hiện một số dự án theo mục tiêu, nhiệm vụ khác

291 962

51 589

51 589

0

 

Vốn thực hiện các chương trình, dự án và một số nhiệm vụ khác (*)

291 962

51 589

51 589