Giới thiệu chung về Nghị quyết 113/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 113/2020/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 21 ngày 09 tháng 12 năm 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quyết định việc tiếp tục kéo dài thời gian thực hiện một số chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp đã được quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 39/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2018. Mục tiêu cốt lõi của chính sách là thúc đẩy phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao, đồng thời xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến, bền vững trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến hết năm 2021.
Các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp được tiếp tục thực hiện
Nghị quyết xác định rõ hai nhóm nội dung chính sách trọng điểm được tiếp tục áp dụng trong năm 2021 bao gồm:
- Hỗ trợ thí điểm phát triển nông nghiệp hữu cơ, theo hướng hữu cơ: Khuyến khích các mô hình sản xuất nông nghiệp sạch, thân thiện với môi trường, nâng cao chất lượng và giá trị thương mại của nông sản địa phương.
- Hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể và quy mô trang trại: Tập trung hỗ trợ phát triển kinh tế gia trại, trang trại, tổ hợp tác, và hợp tác xã theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao vào quy trình sản xuất và quản lý.
Đối tượng, điều kiện và phương thức hỗ trợ
Để đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và đúng mục đích trong việc phân bổ nguồn lực hỗ trợ, Nghị quyết đưa ra các quy định cụ thể:
- Đối tượng và điều kiện áp dụng: Chi tiết về đối tượng, điều kiện nhận hỗ trợ và mức hỗ trợ cụ thể được thực hiện theo Phụ biểu ban hành kèm theo Nghị quyết này.
- Phạm vi áp dụng: Chính sách chỉ áp dụng đối với các mô hình, dự án được triển khai thực hiện từ thời điểm Nghị quyết này chính thức có hiệu lực.
- Hình thức hỗ trợ: Thực hiện hỗ trợ 01 lần sau đầu tư (chỉ giải ngân sau khi mô hình, dự án đã hoàn thành đầu tư và đáp ứng đầy đủ các tiêu chí nghiệm thu theo quy định).
Nguồn kinh phí thực hiện chính sách
Nguồn lực tài chính để triển khai các chính sách hỗ trợ nông nghiệp trong năm 2021 được quy định rõ ràng:
- Tổng kinh phí thực hiện năm 2021: Bố trí 50 tỷ đồng (năm mươi tỷ đồng).
- Nguồn vốn: Kinh phí được trích từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế thuộc ngân sách tỉnh Ninh Bình năm 2021.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện các nội dung của Nghị quyết trên địa bàn toàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 113/2020/NQ-HĐND | Ninh Bình, ngày 09 tháng 12 năm 2020 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 21
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về nông nghiệp hữu cơ;
Xét Tờ trình số 134/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Nghị quyết tiếp tục thực hiện một số chính sách quy định tại Nghị quyết số 39/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao, hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến, bền vững trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2019-2020 đến hết năm 2021; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Nội dung các chính sách tiếp tục thực hiện
a) Hỗ trợ thí điểm phát triển nông nghiệp hữu cơ, theo hướng hữu cơ;
b) Hỗ trợ phát triển kinh tế gia trại, trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao.
(có Phụ biểu kèm theo)
2. Đối tượng, điều kiện hỗ trợ và mức hỗ trợ: Theo Phụ biểu ban hành kèm theo Nghị quyết này và chỉ áp dụng đối với các mô hình, dự án thực hiện từ thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực.
3. Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ 01 lần sau đầu tư.
1. Kinh phí thực hiện năm 2021: 50 tỷ đồng.
2. Nguồn kinh phí: Nguồn vốn thực hiện chính sách hỗ trợ được lấy từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế ngân sách tỉnh năm 2021.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XIV, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.
|
| CHỦ TỊCH |
DANH MỤC MỘT SỐ CHÍNH SÁCH TIẾP TỤC THỰC HIỆN TRONG NĂM 2021
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 113/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình)
| TT | Nội dung hỗ trợ | Điều kiện hỗ trợ | Mức hỗ trợ | Đối tượng được hỗ trợ |
| Hỗ trợ thí điểm phát triển nông nghiệp hữu cơ, theo hướng hữu cơ | ||||
| 1 | Sản xuất lúa hữu cơ, theo hướng hữu cơ | Lúa đặc sản, chất lượng cao: từ 5 ha tập trung trở lên | - Hỗ trợ 50% kinh phí cải tạo mặt bằng, mua giống; - Hỗ trợ 100% kinh phí mua phân bón hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật hữu cơ. Tổng kinh phí hỗ trợ tối đa không quá 30 triệu đồng/ha | Doanh nghiệp, HTX, THT, hộ gia đình |
| 2 | Hỗ trợ sản xuất rau hữu cơ, theo hướng hữu cơ | Từ 2 ha trở lên, trong đó có quy mô tập trung từ 5000 m2 trở lên | - Hỗ trợ 50% mua giống, 100% kinh phí mua phân bón hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật hữu cơ; mức hỗ trợ tối đa: 25 triệu đồng/ha - Hỗ trợ 40% kinh phí ứng dụng công nghệ cao; mức hỗ trợ tối đa không quá 1.000 triệu đồng/ha | Doanh nghiệp, HTX, THT, hộ gia đình |
| 3 | Hỗ trợ chăn nuôi hữu cơ | Cơ sở chăn nuôi đáp ứng tiêu chí trang trại theo quy định hiện hành, với quy mô đàn thường xuyên trong năm đạt từ 1000 lợn nái, hoặc 10.000 lợn thịt; hoặc 10.000 gà đẻ trứng, hoặc 20.000 gà thịt | - Hỗ trợ 50% kinh phí mua giống, thiết bị; - Hỗ trợ 100% kinh phí mua thức ăn hữu cơ, thuốc thú y sinh học, chế phẩm sinh học; - Hỗ trợ 40% kinh phí ứng dụng công nghệ cao. Tổng mức hỗ trợ tối đa không quá 600 triệu đồng/dự án | Doanh nghiệp, HTX, THT, hộ gia đình |
| 1 | Hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa hoặc đất trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản | Quy mô chuyển đổi từ 5 ha trở lên đối với trồng trọt, thủy sản | Hỗ trợ 30% chi phí chuyển đổi, đã bao gồm chi phí cải tạo mặt bằng và thực hiện các giải pháp hỗ trợ khác như thủy lợi, ứng dụng khoa học công nghệ, ứng dụng công nghệ cao; mức hỗ trợ tối đa 500 triệu đồng/dự án. | Doanh nghiệp, HTX, THT, gia trại, trang trại |
| 2 | Hỗ trợ cơ giới hóa nông nghiệp (danh mục máy móc, thiết bị phục vụ nông nghiệp theo quy định) | Mua sắm máy móc, thiết bị nông nghiệp và phục vụ nông nghiệp; ưu tiên cấy lúa, sơ chế, sấy, bảo quản nông sản | Hỗ trợ 50% kinh phí mua sắm máy móc, thiết bị; mức hỗ trợ tối đa không quá 150 triệu đồng/máy. | Doanh nghiệp, HTX, THT, trang trại, gia trại |
| 3 | Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao | - Rau an toàn: Từ 2 ha trở lên, trong đó có quy mô tập trung từ 5000 m2 trở lên. - Cây dược liệu: từ 1 ha tập trung trở lên. - Cây ăn quả, cây hoa, cây cảnh: Từ 1 ha trở lên, trong đó có quy mô tập trung từ 5000 m2 trở lên. - Nuôi trồng thủy sản từ 2 ha trở lên, trong đó quy mô tập trung từ 5000 m2 trở lên. - Lâm nghiệp: từ 2 ha tập trung trở lên; - Chăn nuôi: theo tiêu chí trang trại chăn nuôi hiện hành | - Hỗ trợ 50% kinh phí mua giống, thiết bị; - Hỗ trợ 30% kinh phí mua phân bón, thức ăn, thuốc phòng trừ bệnh; - Hỗ trợ 40% kinh phí ứng dụng công nghệ cao; Tổng mức hỗ trợ không quá 300 triệu đồng/dự án. | Doanh nghiệp, HTX, THT, trang trại, gia trại |
- 1Nghị quyết 14/2019/NQ-HĐND bãi bỏ một phần nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 2 và Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 39/2018/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao, hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến, bền vững trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2019-2020
- 2Chỉ thị 3/CT-UBND về tập trung thực hiện nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn năm 2020 do tỉnh Nam Định ban hành
- 3Nghị quyết 15/2020/NQ-HĐND về điều chỉnh kinh phí thực hiện Nghị quyết 39/2018/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao, hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến, bền vững trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2019-2020 và điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước tỉnh Ninh Bình năm 2020
- 4Quyết định 484/QĐ-UBND phê duyệt danh mục các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Trị năm 2020
- 5Nghị quyết 32/2022/NQ-HĐND về quy định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2022-2025
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 4Nghị định 109/2018/NĐ-CP về nông nghiệp hữu cơ
- 5Nghị quyết 39/2018/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao, hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến, bền vững trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2019 - 2020
- 6Nghị quyết 14/2019/NQ-HĐND bãi bỏ một phần nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 2 và Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 39/2018/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao, hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến, bền vững trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2019-2020
- 7Chỉ thị 3/CT-UBND về tập trung thực hiện nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn năm 2020 do tỉnh Nam Định ban hành
- 8Nghị quyết 15/2020/NQ-HĐND về điều chỉnh kinh phí thực hiện Nghị quyết 39/2018/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao, hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến, bền vững trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2019-2020 và điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước tỉnh Ninh Bình năm 2020
- 9Quyết định 484/QĐ-UBND phê duyệt danh mục các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Trị năm 2020
- 10Nghị quyết 32/2022/NQ-HĐND về quy định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2022-2025
Nghị quyết 113/2020/NQ-HĐND về tiếp tục thực hiện chính sách quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 39/2018/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao, hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến, bền vững trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2019-2020 đến hết năm 2021
- Số hiệu: 113/2020/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/12/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Trần Hồng Quảng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
