TỔNG QUAN NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM 2016 - 2020 TỈNH TÂY NINH
Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa IX thông qua tại Kỳ họp thứ 4 ngày 13 tháng 7 năm 2017 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2017. Nghị quyết này quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 nguồn vốn ngân sách tỉnh Tây Ninh, xác định rõ mục tiêu, định hướng, nguyên tắc phân bổ, thứ tự ưu tiên, phương án phân bổ chi tiết và các giải pháp thực hiện cụ thể nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính công của địa phương.
1. Mục tiêu và định hướng đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020
Nghị quyết xác định rõ các mục tiêu và định hướng chiến lược trong việc sử dụng nguồn vốn đầu tư công, cụ thể:
- Mục tiêu: Thực hiện cơ cấu lại và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công; thu hút tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư phát triển; hoàn thiện cơ bản hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu nhằm phục vụ đắc lực cho việc thực hiện các mục tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 và cơ cấu lại nền kinh tế của tỉnh Tây Ninh.
- Định hướng bố trí vốn:
- Tập trung bố trí vốn để đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng, trọng điểm, cần thiết và cấp bách của địa phương có tính kết nối, lan tỏa vùng, miền.
- Khai thác tối đa và sử dụng hiệu quả nguồn vốn từ các thành phần kinh tế khác; tuyệt đối không bố trí vốn ngân sách nhà nước vào các lĩnh vực, dự án mà các thành phần kinh tế khác có khả năng đầu tư.
- Ưu tiên vốn đầu tư cho các vùng biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; hỗ trợ nhà ở cho hộ người có công với cách mạng và các nhiệm vụ ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Việc sử dụng vốn phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020.
2. Nguyên tắc phân bổ kế hoạch vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020
Việc phân bổ nguồn vốn đầu tư công trung hạn phải tuân thủ 4 nguyên tắc cốt lõi sau:
- Nguyên tắc 1: Phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển tại Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 của tỉnh, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Nguyên tắc 2: Bảo đảm tuân thủ nghiêm túc các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh.
- Nguyên tắc 3: Bố trí vốn tập trung nhằm khắc phục triệt để tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải, dở dang; bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn; bố trí đủ vốn đối ứng cho các dự án ODA; đồng thời chủ động huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để đẩy nhanh tiến độ 02 Chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án trọng điểm.
- Nguyên tắc 4: Các huyện, thành phố được bố trí vốn ngân sách tỉnh phải cam kết bố trí phần vốn còn thiếu từ ngân sách cấp huyện và các nguồn vốn hợp pháp khác để hoàn thành dự án đúng tiến độ. Trường hợp điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư so với kế hoạch trung hạn đã giao, địa phương phải tự cân đối nguồn vốn bổ sung.
3. Thứ tự ưu tiên trong phân bổ vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020
Nguồn vốn ngân sách nhà nước được phân bổ nghiêm ngặt theo thứ tự ưu tiên giảm dần như sau:
- Bố trí đủ vốn để thanh toán dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản và thu hồi các khoản vốn ứng trước.
- Bố trí vốn đối ứng cho các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.
- Bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2016 - 2020.
- Sau khi đã đáp ứng đầy đủ các nhu cầu vốn theo thứ tự ưu tiên nêu trên, nếu còn dư vốn mới xem xét bố trí cho các dự án khởi công mới.
4. Phương án phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020
Tổng kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn này là 7.790,947 tỷ đồng. Cơ cấu nguồn vốn bao gồm: Ngân sách tập trung là 1.192 tỷ đồng; Nguồn thu xổ số kiến thiết là 6.068 tỷ đồng; Nguồn thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra vào cửa khẩu là 530,947 tỷ đồng. Phương án phân bổ chi tiết như sau:
A. Nguồn vốn do cấp tỉnh quản lý (4.417,5 tỷ đồng)
Nguồn vốn này gồm 1.012 tỷ đồng ngân sách tập trung và 3.405,5 tỷ đồng từ xổ số kiến thiết, được phân chia cho các nhiệm vụ:
- Chuẩn bị đầu tư: Bố trí 145 tỷ đồng.
- Dự phòng: Bố trí 652 tỷ đồng.
- Thực hiện đầu tư: Bố trí 3.620,5 tỷ đồng, phân bổ chi tiết theo 9 lĩnh vực cụ thể:
- Lĩnh vực Giao thông: Bố trí 1.290 tỷ đồng (nguồn xổ số kiến thiết) để đầu tư 24 dự án. Trong đó: 05 dự án chuyển tiếp (335,96 tỷ đồng); 19 dự án đầu tư mới (954,04 tỷ đồng, gồm 10 dự án hoàn thành giai đoạn 2016 - 2020 và 09 dự án hoàn thành sau năm 2020).
- Lĩnh vực Nông nghiệp và phát triển nông thôn: Bố trí 360 tỷ đồng (100 tỷ đồng ngân sách tập trung, 260 tỷ đồng xổ số kiến thiết) đầu tư 49 dự án/đề án. Gồm: 03 dự án chuyển tiếp (37,70 tỷ đồng); 46 dự án đầu tư mới (322,30 tỷ đồng, trong đó 45 dự án hoàn thành giai đoạn 2016 - 2020 và 01 dự án hoàn thành sau năm 2020).
- Lĩnh vực Y tế: Bố trí 510 tỷ đồng (nguồn xổ số kiến thiết) đầu tư 23 dự án. Gồm: 07 dự án chuyển tiếp (165,27 tỷ đồng); 16 dự án đầu tư mới (344,73 tỷ đồng, trong đó 14 dự án hoàn thành giai đoạn 2016 - 2020 và 02 dự án hoàn thành sau năm 2020).
- Lĩnh vực Giáo dục, đào tạo và dạy nghề: Bố trí 267,5 tỷ đồng (200 tỷ đồng ngân sách tập trung, 67,5 tỷ đồng xổ số kiến thiết) đầu tư 26 dự án. Gồm: 04 dự án chuyển tiếp (39,95 tỷ đồng); 22 dự án đầu tư mới (227,55 tỷ đồng, trong đó 17 dự án hoàn thành giai đoạn 2016 - 2020 và 05 dự án hoàn thành sau năm 2020).
- Lĩnh vực Khoa học và Công nghệ: Bố trí 220 tỷ đồng (110 tỷ đồng ngân sách tập trung, 110 tỷ đồng xổ số kiến thiết) đầu tư 18 dự án. Gồm: 02 dự án chuyển tiếp (13,7 tỷ đồng); 16 dự án đầu tư mới hoàn thành trong giai đoạn 2016 - 2020 (206,3 tỷ đồng).
- Lĩnh vực Khu dân cư, cụm dân cư biên giới: Bố trí 150 tỷ đồng (11 tỷ đồng ngân sách tập trung, 139 tỷ đồng xổ số kiến thiết) đầu tư 07 dự án. Gồm: 01 dự án chuyển tiếp (25 tỷ đồng); 06 dự án đầu tư mới hoàn thành trong giai đoạn 2016 - 2020 (125 tỷ đồng).
- Lĩnh vực Văn hóa, thể thao, xã hội: Bố trí 290 tỷ đồng (40 tỷ đồng ngân sách tập trung, 250 tỷ đồng xổ số kiến thiết) đầu tư 34 dự án. Gồm: 02 dự án chuyển tiếp (65,93 tỷ đồng); 32 dự án đầu tư mới (224,07 tỷ đồng, trong đó 21 dự án hoàn thành giai đoạn 2016 - 2020 và 11 dự án hoàn thành sau năm 2020).
- Lĩnh vực An ninh quốc phòng: Bố trí 259 tỷ đồng (200 tỷ đồng ngân sách tập trung, 59 tỷ đồng xổ số kiến thiết) đầu tư 23 dự án. Gồm: 04 dự án chuyển tiếp (82,85 tỷ đồng); 19 dự án đầu tư mới (176,15 tỷ đồng, trong đó 18 dự án hoàn thành giai đoạn 2016 - 2020 và 01 dự án hoàn thành sau năm 2020).
- Lĩnh vực Trụ sở cơ quan, khác: Bố trí 274 tỷ đồng (149 tỷ đồng ngân sách tập trung, 125 tỷ đồng xổ số kiến thiết) đầu tư 55 dự án. Gồm: 04 dự án chuyển tiếp (79,54 tỷ đồng); 51 dự án đầu tư mới (194,46 tỷ đồng).
B. Hỗ trợ mục tiêu cho các huyện, thành phố (2.842,5 tỷ đồng)
Nguồn vốn hỗ trợ mục tiêu gồm 180 tỷ đồng ngân sách tập trung và 2.662,5 tỷ đồng từ xổ số kiến thiết, được phân bổ cụ thể:
- Chương trình Nông thôn mới: Bố trí 1.230 tỷ đồng. Định mức phân bổ: 135 tỷ đồng/huyện, thành phố; riêng 5 huyện biên giới được ưu tiên bố trí 138 tỷ đồng/huyện.
- Phát triển đô thị (thành phố, thị xã): Bố trí 640 tỷ đồng. Phân bổ chi tiết: Thành phố Tây Ninh (200 tỷ đồng); huyện Trảng Bàng (190 tỷ đồng); huyện Hòa Thành (190 tỷ đồng); huyện Gò Dầu (60 tỷ đồng).
- Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia: Bố trí 124,5 tỷ đồng.
- Đối ứng Chương trình kiên cố hóa trường lớp học mầm non, tiểu học (vốn trái phiếu Chính phủ): Bố trí 20 tỷ đồng.
- Xây mới trường học theo Đề án Hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non vùng nông thôn giai đoạn 2017 - 2020: Bố trí 98 tỷ đồng.
- Hỗ trợ khác: Bố trí 730 tỷ đồng. Định mức phân bổ: 80 tỷ đồng/huyện, thành phố; riêng 02 huyện Châu Thành và Bến Cầu được ưu tiên bố trí 85 tỷ đồng/huyện.
C. Nguồn thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu (530,947 tỷ đồng)
Toàn bộ nguồn thu này được tập trung đầu tư cho cơ sở hạ tầng khu vực cửa khẩu (bao gồm các dự án đồn biên phòng tỉnh đã cam kết đối ứng vốn với trung ương) và các dự án khác theo quy định pháp luật.
5. Các giải pháp triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn
Để bảo đảm thực hiện thắng lợi kế hoạch đầu tư công trung hạn, Nghị quyết đề ra 6 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Giải pháp 1: Đẩy nhanh cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo hướng tiết kiệm, hiệu quả; giảm dần tỷ trọng chi thường xuyên để tăng tỷ trọng chi cho đầu tư phát triển; thực hiện nghiêm túc việc tiết kiệm trong từng dự án theo quy định.
- Giải pháp 2: Hạn chế tối đa việc ứng trước vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn. Trường hợp thực sự cần thiết phải kiểm soát chặt chẽ, bảo đảm phù hợp với Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, không vượt quá mức vốn bố trí trong kế hoạch trung hạn và phải xác định rõ nguồn thanh toán.
- Giải pháp 3: Quản lý chặt chẽ nguồn vốn dự phòng chung chưa phân bổ. Khoản vốn này chỉ được sử dụng khi nguồn thu ngân sách được bảo đảm và chỉ chi cho các mục tiêu thực sự cần thiết, cấp bách, bất khả kháng sau khi thống nhất với Thường trực HĐND cùng cấp và báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất.
- Giải pháp 4: Tăng cường huy động các nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng theo hình thức đối tác công tư (PPP); đẩy mạnh xã hội hóa các dịch vụ công trong lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao và các công trình hạ tầng nông thôn.
- Giải pháp 5: Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ngành, địa phương trong việc tham mưu, quyết định chủ trương đầu tư; bảo đảm chất lượng lập, thẩm định và phê duyệt dự án; khắc phục triệt để tình trạng chuẩn bị dự án sơ sài, đầu tư dàn trải, phê duyệt tổng mức đầu tư thiếu chính xác.
- Giải pháp 6: Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương trong quản lý đầu tư công; bảo đảm tính công khai, minh bạch; xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đầu tư công.
6. Tổ chức thực hiện
- Giám sát thực hiện: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Kinh tế - Ngân sách và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Tổ chức triển khai thực hiện và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 đúng quy định pháp luật.
- Chỉ đạo các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố khẩn trương hoàn thiện hồ sơ, trình HĐND cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư các dự án trọng điểm; rà soát điều kiện các dự án trong danh mục đầu tư bảo đảm tuân thủ Luật Đầu tư công.
- Thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh khi có yêu cầu điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn để trình HĐND tỉnh thông qua tại kỳ họp gần nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2017/NQ-HĐND | Tây Ninh, ngày 13 tháng 7 năm 2017 |
VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 05 NĂM 2016 - 2020 NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TỈNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 26/2016/QH14 ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;
Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020;
Xét Tờ trình số 1751/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm 2016 - 2020 nguồn vốn ngân sách tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Mục tiêu, định hướng đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020
1. Mục tiêu
Cơ cấu lại và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công, thu hút tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư phát triển, hoàn thiện cơ bản hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 và cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2016-2020.
2. Định hướng
a) Tập trung bố trí vốn để đẩy nhanh tiến độ và hoàn thành các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng của địa phương, các dự án trọng điểm, cần thiết, cấp bách làm cơ sở đẩy mạnh sự phát triển kinh tế - xã hội của cả tỉnh, có tính kết nối và lan tỏa vùng, miền; khai thác tối đa, sử dụng hiệu quả nguồn vốn của các thành phần kinh tế khác. Không bố trí vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước vào các lĩnh vực, dự án mà các thành phần kinh tế khác có thể đầu tư;
b) Ưu tiên vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước cho các vùng biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa và các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; hỗ trợ về nhà ở đối với hộ người có công với cách mạng; các nhiệm vụ ứng phó biến đổi khí hậu;
c) Việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 đầu tư cho các ngành, lĩnh vực, các chương trình phải tuân thủ theo quy định tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 (Sau đây được viết tắt là Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg) và Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND ngày 02/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa IX, Kỳ họp thứ nhất về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020.
Điều 2. Nguyên tắc phân bổ kế hoạch vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020
1. Việc phân bổ vốn phải phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển tại Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 của tỉnh, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực, đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Việc phân bổ vốn phải bảo đảm tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết số 14/2016/ NQ-HĐND ngày 02/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX và các văn bản liên quan.
3. Bố trí vốn đầu tư tập trung để khắc phục tình trạng phân tán, dàn trải, dở dang, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước; bố trí đủ vốn đối ứng các dự án ODA. Đồng thời, có các giải pháp huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ thực hiện 02 Chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án trọng điểm, cần thiết, cấp bách, các chương trình mục tiêu, làm cơ sở thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, có tính kết nối và lan tỏa vùng, miền.
4. Các huyện, thành phố được bố trí vốn ngân sách tỉnh giai đoạn 2016-2020 phải cam kết bố trí phần vốn còn thiếu từ nguồn ngân sách huyện, thành phố và các nguồn vốn hợp pháp khác để hoàn thành dự án đúng tiến độ. Trong trường hợp điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư của dự án so với tổng mức đầu tư đã được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch đầu tư trung hạn, huyện, thành phố phải tự cân đối vốn bổ sung từ các nguồn vốn hợp pháp khác để hoàn thành dự án đúng quy định.
Điều 3. Thứ tự ưu tiên trong phân bổ vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020
1. Bố trí đủ vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản; thu hồi các khoản ứng trước;
2. Bố trí vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài;
3. Bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020;
4. Sau khi bố trí đủ vốn theo thứ tự ưu tiên nêu trên, trường hợp còn vốn sẽ xem xét bố trí cho các dự án khởi công mới.
Điều 4. Phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 nguồn vốn ngân sách tỉnh
Tổng kế hoạch đầu tư đầu tư công trung hạn 05 năm 2016 - 2020 nguồn vốn ngân sách tỉnh là 7.790,947 tỷ đồng (ngân sách tập trung: 1.192 tỷ đồng, xổ số kiến thiết: 6.068 tỷ đồng, nguồn thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra vào cửa khẩu: 530,947 tỷ đồng) được phân bổ như sau:
1. Tỉnh quản lý
Kế hoạch đầu tư đầu tư công trung hạn 05 năm 2016 - 2020 nguồn vốn ngân sách tỉnh-tỉnh quản lý là 4.417,5 tỷ đồng (ngân sách tập trung: 1.012 tỷ đồng, xổ số kiến thiết: 3.405,5 tỷ đồng), gồm:
- Chuẩn bị đầu tư: 145 tỷ đồng;
- Thực hiện đầu tư: 3.620,5 tỷ đồng;
- Dự phòng: 652 tỷ đồng.
Kế hoạch vốn thực hiện đầu tư được phân bổ cho các lĩnh vực:
(1) Lĩnh vực Giao thông
Kế hoạch vốn là 1.290 tỷ đồng (xổ số kiến thiết), đầu tư 24 dự án, bao gồm:
- Dự án chuyển tiếp từ năm 2015 sang giai đoạn 2016 - 2020: 05 dự án với với tổng vốn đầu tư là 335,96 tỷ đồng.
- Dự án đầu tư mới giai đoạn 2016 - 2020: 19 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến là 954,04 tỷ đồng, trong đó:
+ Dự kiến hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng giai đoạn 2016 - 2020 là 10 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến 550,84 tỷ đồng.
+ Dự kiến hoàn thành sau năm 2020: 09 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến 403,2 tỷ đồng.
(2) Lĩnh vực Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Kế hoạch vốn là 360 tỷ đồng (ngân sách tập trung: 100 tỷ đồng, xổ số kiến thiết: 260 tỷ đồng), đầu tư 49 dự án/đề án, bao gồm:
- Dự án chuyển tiếp từ năm 2015 sang giai đoạn 2016 - 2020: 03 dự án với với tổng vốn đầu tư dự kiến là 37,70 tỷ đồng.
- Dự án đầu tư mới giai đoạn 2016 - 2020: 46 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến là 322,30 tỷ đồng, trong đó:
+ Dự kiến hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng giai đoạn 2016 - 2020: 45 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến 307,17 tỷ đồng.
+ Dự kiến hoàn thành sau năm 2020: 01 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến 15,13 tỷ đồng.
(3) Lĩnh vực Y tế
Kế hoạch vốn là 510 tỷ đồng (xổ số kiến thiết), đầu tư 23 dự án, bao gồm:
- Dự án chuyển tiếp từ năm 2015 sang giai đoạn 2016 - 2020: 07 dự án với với tổng vốn đầu tư dự kiến là 165,27 tỷ đồng.
- Dự án đầu tư mới giai đoạn 2016 - 2020: 16 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến là 344,73 tỷ đồng, trong đó:
+ Dự kiến hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng giai đoạn 2016 - 2020: 14 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến 339,65 tỷ đồng.
+ Dự kiến hoàn thành sau năm 2020: 02 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến 5,08 tỷ đồng.
(4) Lĩnh vực Giáo dục, đào tạo và dạy nghề
Kế hoạch lĩnh vực Giáo dục, đào tạo, dạy nghề: 267,5 tỷ đồng (ngân sách tập trung: 200 tỷ đồng, xổ số kiến thiết: 67,5 tỷ đồng) đầu tư 26 dự án, bao gồm:
- Dự án chuyển tiếp từ năm 2015 sang giai đoạn 2016 - 2020: 04 dự án với với tổng vốn đầu tư dự kiến là 39,95 tỷ đồng.
- Dự án đầu tư mới giai đoạn 2016 - 2020: 22 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến là 227,55 tỷ đồng, trong đó:
+ Dự kiến hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng giai đoạn 2016 - 2020: 17 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến 214,67 tỷ đồng.
+ Dự kiến hoàn thành sau năm 2020: 05 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến 12,88 tỷ đồng.
(5) Lĩnh vực Khoa học và Công nghệ
Kế hoạch vốn là 220 tỷ đồng (ngân sách tập trung: 110 tỷ đồng, xổ số kiến thiết: 110 tỷ đồng) đầu tư 18 dự án, bao gồm:
- Dự án chuyển tiếp từ năm 2015 sang giai đoạn 2016 - 2020: 02 dự án với với tổng vốn đầu tư dự kiến là 13,7 tỷ đồng.
- Dự án đầu tư mới giai đoạn 2016 - 2020 dự kiến hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng giai đoạn 2016 - 2020: 16 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến là 206,3 tỷ đồng.
(6) Lĩnh vực Khu dân cư, cụm dân cư biên giới
Kế hoạch vốn là 150 tỷ đồng (ngân sách tập trung: 11 tỷ đồng, xổ số kiến thiết: 139 tỷ đồng) đầu tư 07 dự án, bao gồm:
- Dự án chuyển tiếp từ năm 2015 sang giai đoạn 2016 - 2020: 01 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến là 25 tỷ đồng.
- Dự án đầu tư mới giai đoạn 2016 - 2020 (hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng giai đoạn 2016 - 2020): 06 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến là 125 tỷ đồng.
(7) Lĩnh vực Văn hóa, thể thao, xã hội
Kế hoạch vốn là 290 tỷ đồng (ngân sách tập trung: 40 tỷ đồng, xổ số kiến thiết: 250 tỷ đồng), đầu tư 34 dự án, bao gồm:
- Dự án chuyển tiếp từ năm 2015 sang giai đoạn 2016 - 2020: 02 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến là 65,93 tỷ đồng.
- Dự án đầu tư mới giai đoạn 2016 - 2020: 32 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến là 224,07 tỷ đồng, trong đó:
+ Dự kiến hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng giai đoạn 2016 - 2020: 21 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến 164,07 tỷ đồng.
+ Dự kiến hoàn thành sau năm 2020: 11 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến 60 tỷ đồng.
(8) Lĩnh vực An ninh quốc phòng
Kế hoạch vốn là 259 tỷ đồng (ngân sách tập trung: 200 tỷ đồng, xổ số kiến thiết: 59 tỷ đồng), đầu tư 23 dự án, bao gồm:
- Dự án chuyển tiếp từ năm 2015 sang giai đoạn 2016 - 2020: 04 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến là 82,85 tỷ đồng.
- Dự án đầu tư mới giai đoạn 2016 - 2020: 19 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến là 176,15 tỷ đồng, trong đó:
+ Dự kiến hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng giai đoạn 2016 - 2020: 18 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến 172,65 tỷ đồng.
+ Dự kiến hoàn thành sau năm 2020: 01 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến 3,5 tỷ đồng.
(9) Lĩnh vực Trụ sở cơ quan, khác
Kế hoạch vốn là 274 tỷ đồng (ngân sách tập trung: 149 tỷ đồng, xổ số kiến thiết: 125 tỷ đồng), đầu tư 55 dự án, bao gồm:
- Dự án chuyển tiếp từ năm 2015 sang giai đoạn 2016 - 2020: 04 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến là 79,54 tỷ đồng.
- Dự án đầu tư mới giai đoạn 2016 - 2020: 51 dự án với tổng vốn đầu tư dự kiến là 194,46 tỷ đồng.
2. Hỗ trợ mục tiêu huyện, thành phố
Kế hoạch đầu tư đầu tư công trung hạn 05 năm 2016 - 2020 nguồn vốn ngân sách tỉnh là 2.842,5 tỷ đồng (ngân sách tập trung: 180 tỷ đồng, xổ số kiến thiết: 2.662,5 tỷ đồng) hỗ trợ mục tiêu huyện, thành phố đầu tư:
(1) Nông thôn mới bố trí 1.230 tỷ đồng, phân bổ như sau: 135 tỷ đồng/huyện, thành phố; riêng 5 huyện biên giới, mỗi huyện 138 tỷ đồng/huyện.
(2) Phát triển thành phố, thị xã bố trí 640 tỷ đồng, phân bổ như sau: thành phố Tây Ninh: 200 tỷ đồng, huyện Trảng Bàng: 190 tỷ đồng, huyện Hòa Thành: 190 tỷ đồng, huyện Gò Dầu: 60 tỷ đồng.
(3) Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia bố trí 124,5 tỷ đồng.
(4) Đối ứng Chương trình kiên cố hóa trường lớp học mầm non, tiểu học sử dụng nguồn trái phiếu Chính phủ bố trí 20 tỷ đồng.
(5) Xây mới trường học thuộc Đề án Hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non tại vùng nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, giai đoạn 2017 - 2020 bố trí 98 tỷ đồng.
(6) Hỗ trợ khác bố trí 730 tỷ đồng, phân bổ như sau: 80 tỷ đồng/huyện, thành phố; riêng 02 huyện Châu Thành, Bến Cầu mỗi huyện 85 tỷ đồng.
3. Về nguồn thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra vào cửa khẩu
Kế hoạch 05 năm 2016 - 2020 là 530,947 tỷ đồng tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng khu vực cửa khẩu (trong đó có các dự án đồn biên phòng tỉnh đã có cam kết với trung ương sẽ đối ứng vốn thực hiện) và các dự án khác theo quy định.
(Phụ lục kèm theo)
Điều 5. Các giải pháp triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020
1. Đẩy nhanh việc thực hiện cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo hướng sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, giảm các khoản chi thường xuyên để tăng tỷ trọng chi cho đầu tư phát triển. Các sở, ngành, huyện, thành phố thực hiện tiết kiệm trong từng dự án theo quy định của Chính phủ.
2. Hạn chế tối đa việc ứng trước vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn. Trường hợp cần thiết ứng trước, phải kiểm soát chặt chẽ, bảo đảm việc ứng trước kế hoạch phù hợp với quy định của Luật đầu tư công, Luật ngân sách nhà nước. Mức vốn ứng trước của từng dự án không vượt quá mức vốn bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và phải bảo đảm có nguồn thanh toán các khoản vốn ứng trước.
3. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng nguồn vốn dự phòng trong kế hoạch đầu tư công trung hạn. Khoản vốn dự phòng chung chưa phân bố chỉ được sử dụng trong trường hợp nguồn thu ngân sách nhà nước được đảm bảo theo kế hoạch và được sử dụng cho các mục tiêu thật sự cần thiết, bất khả kháng, cấp bách theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, Luật đầu tư công, thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định trước khi thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất.
4. Bố trí phần vốn ngân sách nhà nước và tăng cường huy động các nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng theo hình thức đối tác công tư (PPP). Đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hóa đối với các dịch vụ công trong lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân, giáo dục đào tạo, văn hóa, thể thao, các công trình, dự án cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và sinh hoạt của người dân ở nông thôn.
5. Người đứng đầu các sở, ngành tỉnh và huyện, thành phố chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc tham mưu hoặc quyết định chủ trương đầu tư, bảo đảm chất lượng lập báo cáo đề xuất, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư dự án nhằm khắc phục triệt để tình trạng chuẩn bị dự án sơ sài, không bảo đảm quy định của pháp luật, quyết định chủ trương đầu tư dàn trải, không hiệu quả, phê duyệt tổng mức đầu tư thiếu chính xác; chỉ quyết định chủ trương đầu tư những dự án thật sự cần thiết khi đã thẩm định, làm rõ hiệu quả của dự án, nguồn vốn, khả năng cân đối, bố trí vốn cho từng dự án, bảo đảm dự án được phê duyệt có đủ nguồn lực tài chính để thực hiện.
6. Tăng cường tham mưu hoặc thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương trong quản lý đầu tư công; kiểm soát chặt chẽ mục tiêu, hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư; bảo đảm công khai, minh bạch trong việc huy động, quản lý, sử dụng vốn vay; xử lý nghiêm cá nhân, tập thể vi phạm pháp luật về đầu tư công đã được các cấp có thẩm quyền quyết định.
1. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm 2016 - 2020 nguồn vốn ngân sách tỉnh và phân bổ đúng quy định.
b) Chỉ đạo các sở, ngành, UBND huyện, thành phố
Khẩn trương hoàn thiện hồ sơ, dự thảo Nghị quyết về chủ trương đầu tư đối với các dự án trọng điểm, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định theo quy định của Luật đầu tư công.
Rà soát các dự án trong Danh mục bố trí kế hoạch đầu tư trung hạn phải đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của Luật đầu tư công. Mức vốn bố trí cho từng dự án phải bảo đảm phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư, tuân thủ nghiêm túc mục tiêu, định hướng, nguyên tắc, thứ tự ưu tiên trong phân bổ vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020.
Triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020, tổ chức kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm.
c) Thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm 2016 - 2020 nguồn vốn ngân sách tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại kỳ họp gần nhất.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa IX Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2017./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 10/NQ-HĐND năm 2017 Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 do thành phố Hải Phòng ban hành
- 2Nghị quyết 35/2017/NQ-HĐND thông qua kế hoạch điều chỉnh, bổ sung vốn đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Bình Phước ban hành
- 3Nghị quyết 27/NQ-HĐND năm 2017 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 tỉnh Quảng Nam
- 4Nghị quyết 50/NQ-HĐND năm 2017 về kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn bổ sung cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 2016-2020 do Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La ban hành
- 5Nghị quyết 08/2019/NQ-HĐND sửa đổi kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm 2016-2020 nguồn vốn ngân sách tỉnh Tây Ninh
- 6Quyết định 47/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2019
- 7Quyết định 384/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Nghị quyết 06/2018/NQ-HĐND sửa đổi Điều 4 Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND về kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm 2016 – 2020 nguồn vốn ngân sách tỉnh Tây Ninh
- 2Nghị quyết 17/2018/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung Điều 4 Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND về kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm 2016-2020 nguồn vốn ngân sách tỉnh Tây Ninh
- 3Nghị quyết 08/2019/NQ-HĐND sửa đổi kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm 2016-2020 nguồn vốn ngân sách tỉnh Tây Ninh
- 4Quyết định 47/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2019
- 5Quyết định 384/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Luật Đầu tư công 2014
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị định 77/2015/NĐ-CP về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
- 5Quyết định 40/2015/QĐ-TTg về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Nghị quyết 14/2016/NQ-HĐND về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 7Nghị quyết 26/2016/QH14 về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 do Quốc hội ban hành
- 8Nghị quyết 10/NQ-HĐND năm 2017 Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 do thành phố Hải Phòng ban hành
- 9Nghị quyết 35/2017/NQ-HĐND thông qua kế hoạch điều chỉnh, bổ sung vốn đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Bình Phước ban hành
- 10Nghị quyết 27/NQ-HĐND năm 2017 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 tỉnh Quảng Nam
- 11Nghị quyết 50/NQ-HĐND năm 2017 về kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn bổ sung cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 2016-2020 do Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La ban hành
Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND về Kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm 2016 - 2020 nguồn vốn ngân sách tỉnh Tây Ninh
- Số hiệu: 11/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 13/07/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
- Người ký: Nguyễn Thành Tâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

