Giới thiệu chung về Nghị quyết 103/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 103/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Khóa IX thông qua tại Kỳ họp thứ 5 ngày 08 tháng 12 năm 2017 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 12 năm 2017. Nghị quyết này ghi nhận các kết quả đạt được cũng như các giải pháp trả lời chất vấn của Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ngành; đồng thời đề ra các nhiệm vụ trọng tâm nhằm khắc phục hạn chế, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trên nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội tại địa phương.
Nội dung chi tiết các giải pháp khắc phục hạn chế và nâng cao hiệu quả quản lý
Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân tỉnh phối hợp triển khai đồng bộ các giải pháp cụ thể trong 7 nhóm lĩnh vực trọng điểm sau:
- Về nhân sự ngành giáo dục và đào tạo: Tiến hành rà soát toàn diện số lượng người làm việc và hợp đồng lao động thực tế tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục so với chỉ tiêu và định biên pháp luật quy định. Đưa ra phương án xử lý dôi dư phù hợp nhằm đảm bảo đúng quy định pháp luật. Tăng cường kiểm tra công tác tuyển dụng, bố trí biên chế tại các trường học; thực hiện điều chỉnh chỉ tiêu biên chế giữa các đơn vị chưa sử dụng hết. Nghiên cứu ban hành quy định tạm thời về số lượng học sinh tối thiểu trên mỗi lớp và sắp xếp lại các cơ sở giáo dục công lập theo hướng tinh gọn, hiệu quả.
- Về công tác đào tạo nghề: Thực hiện sắp xếp lại mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, chủ động sáp nhập hoặc giải thể các đơn vị hoạt động kém hiệu quả để giảm đầu mối quản lý. Tập trung đầu tư cơ sở vật chất, nâng cấp một số trường nghề trọng điểm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao của quốc gia, khu vực và quốc tế. Đồng thời, nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và thắt chặt liên kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp để giải quyết việc làm sau đào tạo.
- Về liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản: Đẩy mạnh thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, xây dựng chuỗi liên kết bền vững từ sản xuất đến tiêu thụ. Trong đó, đặc biệt chú trọng hỗ trợ bao tiêu sản phẩm chăn nuôi cho nông dân và từng bước hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ chuỗi liên kết này.
- Về các Điểm thông tin khoa học công nghệ: Nghiên cứu đưa tiêu chí Điểm thông tin khoa học công nghệ vào bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Thực hiện rà soát, sắp xếp lại các điểm thông tin này theo hướng chỉ bố trí ở những nơi thực sự cần thiết, đổi mới phương thức quản lý và liên tục cập nhật kiến thức khoa học kỹ thuật phục vụ đời sống sản xuất của người dân.
- Về thi hành án dân sự liên quan đến tín dụng, ngân hàng: Tập trung chỉ đạo phân loại và giải quyết dứt điểm các vụ việc thi hành án tồn đọng, kéo dài, đặc biệt là các vụ việc liên quan đến tổ chức tín dụng, ngân hàng. Tăng cường phối hợp liên ngành để tháo gỡ vướng mắc, kiến nghị sửa đổi các quy định pháp luật bất cập, đồng thời thanh tra, kiểm tra nhằm nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức thi hành án.
- Về quản lý thu nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: Đẩy mạnh tuyên truyền chính sách bảo hiểm và thực hiện công khai danh sách các đơn vị nợ đọng bảo hiểm trên các phương tiện thông tin đại chúng. Tăng cường thanh tra, kiểm tra để xử lý nghiêm và thu hồi nợ đọng bảo hiểm. Áp dụng các giải pháp công nghệ giúp người lao động dễ dàng tra cứu, giám sát quá trình đóng bảo hiểm của người sử dụng lao động.
- Về giải quyết án dân sự tồn đọng tại Tòa án nhân dân tỉnh: Tập trung chỉ đạo giải quyết dứt điểm các vụ án dân sự bị kéo dài. Thường xuyên rà soát các vụ việc đã thụ lý để lập kế hoạch giải quyết cụ thể, cam kết không để xảy ra tình trạng án tồn quá hạn luật định. Tăng cường kiểm tra và kịp thời tháo gỡ khó khăn phát sinh trong quá trình xét xử.
Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Để đảm bảo các nội dung chất vấn được thực thi nghiêm túc, Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết theo đúng thẩm quyền, đồng thời báo cáo tiến độ thực hiện cụ thể tại các kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và từng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
- Sự tham gia của nhân dân: Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Nai và các tổ chức thành viên tích cực vận động nhân dân tham gia giám sát, kịp thời tổng hợp tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của cử tri để phản ánh tới các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 103/2017/NQ-HĐND | Đồng Nai, ngày 08 tháng 12 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHẤT VẤN VÀ TRẢ LỜI CHẤT VẤN TẠI KỲ HỌP THỨ 5 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA IX
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Trên cơ sở kết quả chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 5 Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Khóa IX.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh ghi nhận những kết quả và giải pháp của Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ngành trong việc trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 5 Hội đồng nhân dân tỉnh. Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn, hạn chế, thực hiện có hiệu quả các nội dung sau:
1. Về số lượng người làm việc và hợp đồng lao động trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo
Tiến hành rà soát số lượng người làm việc và hợp đồng lao động thực tế trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo so với chỉ tiêu và so với định biên theo quy định của pháp luật. Trên cơ sở đó có giải pháp xử lý đối với các trường hợp dôi dư nhằm đảm bảo số lượng người làm việc và hợp đồng lao động trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo phù hợp với quy định của pháp luật. Tăng cường kiểm tra, đánh giá việc tuyển dụng, sử dụng, bố trí, sắp xếp biên chế tại các trường. Đối với các đơn vị, địa phương chưa sử dụng hết số chỉ tiêu biên chế được phân bổ thì điều chỉnh cho phù hợp. Xem xét ban hành quy định tạm thời về số lượng học sinh tối thiểu trên lớp; đồng thời tổ chức sắp xếp lại các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập đảm bảo tinh gon, hiệu quả.
2. Công tác đào tạo nghề
Sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng giảm đầu mối, sáp nhập hoặc giải thể các cơ sở đào tạo hoạt động không hiệu quả. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu; trong đó, ưu tiên đầu tư, nâng cấp một số trường thành những trường nghề chất lượng cao có khả năng đào tạo một số nghề trọng điểm đạt chuẩn quốc gia, khu vực và quốc tế. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý. Xây dựng mối liên kết, tăng cường phối hợp giữa cơ sở đào tạo nghề với doanh nghiệp trong việc đào tạo và giải quyết việc làm.
3. Việc xây dựng chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản
Tăng cường thu hút và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, xây dựng chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản, trong đó, chú trọng việc hỗ trợ phát triển liên kết sản xuất, bao tiêu sản phẩm cho người nông dân trong lĩnh vực chăn nuôi. Từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ việc liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ nông sản.
4. Điểm thông tin khoa học công nghệ
Xem xét việc quy định tiêu chí Điểm thông tin khoa học công nghệ trong tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Tiến hành rà soát, sắp xếp, bố trí các Điểm thông tin khoa học công nghệ cho phù hợp, theo hướng chỉ bố trí đối với những nơi thật sự cần thiết nhưng phải đổi mới phương thức quản lý, thường xuyên cập nhật thông tin khoa học kỹ thuật, phục vụ thiết thực với đời sống của người dân.
5. Công tác thi hành án dân sự liên quan đến tín dụng, ngân hàng
Tập trung chỉ đạo rà soát, phân loại, xây dựng kế hoạch giải quyết dứt điểm các vụ việc tồn đọng kéo dài, nhất là những vụ việc liên quan đến tín dụng, ngân hàng. Thực hiện tốt quy chế phối hợp công tác giữa cơ quan Thi hành án dân sự với các cơ quan, đơn vị có liên quan, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến công tác thi hành án dân sự cho phù hợp. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, nâng cao trách nhiệm và ngăn ngừa vi phạm của cán bộ, công chức.
6. Công tác thu nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; công khai danh sách các đơn vị nợ đọng bảo hiểm y tế trên các phương tiện thông tin đại chúng. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để kịp thời có biện pháp xử lý, thu hồi nợ đọng. Triển khai các giải pháp để người lao động có thể thường xuyên cập nhật, theo dõi tình hình đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của bản thân người lao động.
7. Việc giải quyết các vụ việc dân sự còn tồn đọng kéo dài tại Tòa án nhân dân tỉnh
Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo giải quyết dứt điểm các vụ việc tồn đọng kéo dài. Thường xuyên kiểm tra, rà soát các vụ việc đã thụ lý để xây dựng kế hoạch giải quyết theo đúng quy định, kiên quyết không để án tồn quá hạn. Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý và tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này và báo cáo tiến độ thực hiện tại các kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo luật định.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên vận động tổ chức và nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này, phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng của nhân dân kiến nghị đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Khóa IX Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2017./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 38/2017/NQ-HĐND về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 4 Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa X, nhiệm kỳ 2016-2021
- 2Nghị quyết 26/NQ-HĐND năm 2017 về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ năm-Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khóa VI, nhiệm kỳ 2016-2021
- 3Nghị quyết 95/NQ-HĐND năm 2017 về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ năm Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVII, nhiệm kỳ 2016-2021
- 4Nghị quyết 56/NQ-HĐND năm 2017 về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ sáu do tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành
- 5Nghị quyết 119/NQ-HĐND năm 2017 về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ Sáu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVII, nhiệm kỳ 2016-2021
- 6Nghị quyết 59/2017/NQ-HĐND về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 5 Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa X, nhiệm kỳ 2016-2021
- 7Nghị quyết 123/2018/NQ-HĐND về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 6 Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa IX
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015
- 4Nghị quyết 38/2017/NQ-HĐND về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 4 Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa X, nhiệm kỳ 2016-2021
- 5Nghị quyết 26/NQ-HĐND năm 2017 về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ năm-Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khóa VI, nhiệm kỳ 2016-2021
- 6Nghị quyết 95/NQ-HĐND năm 2017 về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ năm Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVII, nhiệm kỳ 2016-2021
- 7Nghị quyết 56/NQ-HĐND năm 2017 về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ sáu do tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành
- 8Nghị quyết 119/NQ-HĐND năm 2017 về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ Sáu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVII, nhiệm kỳ 2016-2021
- 9Nghị quyết 59/2017/NQ-HĐND về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 5 Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa X, nhiệm kỳ 2016-2021
- 10Nghị quyết 123/2018/NQ-HĐND về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 6 Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa IX
Nghị quyết 103/2017/NQ-HĐND về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 5 Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Khóa IX
- Số hiệu: 103/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
- Người ký: Nguyễn Phú Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
