Nghị quyết 101/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp chứng minh nhân dân (CMND) trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Phí và Lệ phí, áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Thông tin chung về Nghị quyết 101/2016/NQ-HĐNDNghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp Khóa IX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 20 tháng 12 năm 2016. Văn bản này xác định rõ mức lệ phí, các đối tượng được miễn giảm, cũng như cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn thu từ lệ phí cấp CMND trên địa bàn tỉnh.
Quy định về đối tượng thu và mức thu lệ phí cấp CMNDNghị quyết phân định rõ ràng các trường hợp phải nộp lệ phí và mức thu cụ thể đối với từng khu vực địa bàn hành chính như sau:
- Đối tượng thu lệ phí: Là công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi trở lên khi thực hiện các thủ tục cấp mới, đổi hoặc cấp lại thẻ CMND trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
- Mức thu lệ phí cấp mới: Miễn lệ phí hoàn toàn cho tất cả các trường hợp cấp mới CMND.
- Mức thu lệ phí cấp lại, cấp đổi:
- Tại các phường thuộc thành phố, thị xã thuộc tỉnh Đồng Tháp: Mức thu là 10.000 đồng/lần cấp.
- Tại các khu vực khác (các xã, thị trấn không thuộc thành phố, thị xã): Mức thu bằng 50% mức thu nêu trên, tương đương 5.000 đồng/lần cấp.
Nhằm bảo đảm an sinh xã hội và hỗ trợ các đối tượng chính sách, Nghị quyết quy định cụ thể các trường hợp được miễn lệ phí cấp CMND bao gồm:
- Công dân dưới 16 tuổi đề nghị cấp mới, đổi hoặc cấp lại thẻ CMND.
- Trường hợp đổi thẻ CMND khi Nhà nước thay đổi địa giới hành chính.
- Đổi thẻ CMND do có sai sót về thông tin trên thẻ mà lỗi thuộc về cơ quan quản lý CMND.
- Công dân dưới 18 tuổi mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.
- Công dân là thân nhân của liệt sỹ (bao gồm bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi); thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; Mẹ Việt Nam anh hùng.
- Công dân có hộ khẩu thường trú tại các xã biên giới hoặc các huyện đảo.
- Đồng bào dân tộc thiểu số cư trú tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật hiện hành.
Công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu lệ phí được thực hiện chặt chẽ theo quy định của pháp luật hiện hành:
- Chế độ nộp ngân sách: Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo đúng Chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước.
- Nguồn chi phí hoạt động: Các khoản chi phí liên quan đến công tác thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước quy định.
- Các quy định bổ sung: Những nội dung liên quan đến chứng từ thu, công khai chế độ thu không được đề cập trực tiếp tại Nghị quyết này sẽ thực hiện theo Luật Phí và Lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Trách nhiệm thi hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 101/2016/NQ-HĐND | Đồng Tháp, ngày 20 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
KHOÁ IX; KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 156/TTr-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về quy định khung mức thu, miễn, giảm, thu, nộp đối với lệ phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 298/BC-HĐND, ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp chứng minh nhân dân (CMND) trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau:
1. Đối tượng thu lệ phí
Công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi trở lên khi làm thủ tục cấp mới, đổi, cấp lại thẻ CMND phải nộp lệ phí.
2. Mức thu lệ phí
| Số TT | Nội dung thu | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Cấp mới |
| Miễn |
| 2 | Cấp lại, cấp đổi |
|
|
| 2.1 | Tại các phường của thành phố, thị xã thuộc tỉnh | đồng/lần cấp | 10.000 |
| 2.2 | Tại các khu vực khác | Bằng 50% mức thu quy định nêu trên | |
3. Đối tượng được miễn lệ phí.
a) Công dân dưới 16 tuổi đề nghị cấp mới, đổi, cấp lại;
b) Đổi thẻ khi nhà nước thay đổi địa giới hành chính;
c) Cấp mới, đổi, cấp lại CMND cho công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; Mẹ Việt Nam anh hùng; công dân thường trú tại các xã biên giới; các huyện đảo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật;
d) Cấp mới, đổi, cấp lại thẻ CMND cho công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa;
đ) Đổi thẻ CMND khi có sai sót về thông tin trên thẻ CMND do lỗi của cơ quan quản lý CMND.
4. Quản lý và sử dụng lệ phí
a) Cơ quan thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước. Các khoản chi phí liên quan đến công tác thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Các nội dung khác liên quan đến chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng chứng từ thu, công khai chế độ thu lệ phí cấp CMND trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp không đề cập tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và Lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn theo quy định hiện hành.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp Khóa IX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 20 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 10/2009/QĐ-UBND ban hành mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán mức thu lệ phí cấp giấy chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kon Tum do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
- 2Quyết định 05/2009/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 3Quyết định 62/2011/QĐ-UBND quy định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành
- 4Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5Quyết định 47/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 6Nghị quyết 56/2021/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 101/2016/NQ-HĐND do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 1Quyết định 10/2009/QĐ-UBND ban hành mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán mức thu lệ phí cấp giấy chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kon Tum do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
- 2Quyết định 05/2009/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 3Quyết định 62/2011/QĐ-UBND quy định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành
- 4Luật ngân sách nhà nước 2015
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Luật phí và lệ phí 2015
- 8Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 9Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 11Quyết định 47/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Nghị quyết 101/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Số hiệu: 101/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 20/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Phan Văn Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
