Thông tin chung về văn bản:
- Tên nghị quyết: Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của Chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội ở các ấp, khu phố thuộc xã đặc biệt khó khăn; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; vùng đồng bào dân tộc thiểu số; xã an toàn khu, vùng an toàn khu; xã biên giới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Ngày thông qua: Ngày 18 tháng 7 năm 2024.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 8 năm 2024.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Mai Văn Huỳnh.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng chi tiết:
Nghị quyết này quy định cụ thể về mức hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với Ban công tác Mặt trận, Chi hội Nông dân, Chi hội Liên hiệp Phụ nữ, Chi hội Cựu chiến binh và Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (gọi chung là các chi hội) tại các ấp, khu phố thuộc các địa bàn có điều kiện đặc thù trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Đối tượng áp dụng chi tiết bao gồm các chi hội thuộc:
- Các ấp thuộc xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.
- Các ấp, khu phố đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban Dân tộc.
- Các ấp, khu phố thuộc các xã An toàn khu, vùng An toàn khu theo Quyết định số 164/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2021 và Quyết định số 1006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ.
- Các ấp thuộc xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo theo Quyết định số 353/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
- Các ấp, khu phố thuộc xã, phường khu vực biên giới đất liền theo quy định tại Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ.
- Các ấp, khu phố thuộc các xã, phường đảo theo Quyết định số 2311/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.
- Các ấp, khu phố được xác định thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.
Mức hỗ trợ kinh phí hoạt động và nội dung chi:
Nghị quyết quy định rõ ràng về định mức phân bổ kinh phí hỗ trợ hàng năm cũng như các danh mục chi tiêu hợp lệ nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc sử dụng ngân sách nhà nước:
- Mức hỗ trợ kinh phí: Quy định mức hỗ trợ cố định là 2.000.000 đồng/năm đối với mỗi chi hội thuộc đối tượng áp dụng.
- Nội dung chi cho công tác tổ chức họp, sinh hoạt: Chi nước uống, trang trí địa điểm họp; chi văn phòng phẩm, thuê trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho cuộc họp; chi bồi dưỡng cho báo cáo viên tại các buổi họp sinh hoạt định kỳ, họp sơ kết, tổng kết hoặc phát động phong trào thi đua.
- Nội dung chi cho công tác thông tin, tuyên truyền: Chi mua sách, báo, tạp chí và in ấn các tài liệu phục vụ cho công tác tuyên truyền phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Nội dung chi cho công tác khen thưởng: Chi in giấy chứng nhận khen thưởng, làm khung, thuê viết giấy chứng nhận khen thưởng (nếu có phát sinh); chi tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng cho các cá nhân, tập thể xuất sắc theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
Nguồn kinh phí thực hiện chính sách:
Toàn bộ nguồn kinh phí để thực hiện việc hỗ trợ hoạt động cho các chi hội ở các địa bàn đặc thù nêu trên do ngân sách tỉnh Kiên Giang bảo đảm và cân đối theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành:
Để nghị quyết đi vào cuộc sống và được triển khai đồng bộ, Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang đưa ra các quy định cụ thể về trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
- Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Nguyên tắc áp dụng văn bản dẫn chiếu: Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dùng làm căn cứ hoặc được dẫn chiếu trong Nghị quyết này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc bị thay thế bằng văn bản mới thì sẽ tự động áp dụng theo các quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa X, Kỳ họp thứ Hai mươi bốn thông qua vào ngày 18 tháng 7 năm 2024 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2024/NQ-HĐND | Kiên Giang, ngày 22 tháng 7 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI HỘI THUỘC CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI Ở CÁC ẤP, KHU PHỐ THUỘC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN; XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÙNG BÃI NGANG VEN BIỂN VÀ HẢI ĐẢO; VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ; XÃ AN TOÀN KHU, VÙNG AN TOÀN KHU; XÃ BIÊN GIỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI BỐN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 49/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc hỗ trợ kinh phí hoạt động của Chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội thuộc các xã đặc biệt khó khăn;
Xét Tờ trình số 180/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của chi hội thuộc các tổ chức chính trị-xã hội ở các ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 70/BC-BKTNS ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đai biêu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban công tác Mặt trận, Chi hội Nông dân, Chi hội Liên hiệp Phụ nữ, Chi hội Cựu chiến binh, Chi đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh (gọi chung là chi hội) ở ấp, khu phố thuộc xã, phường, thị trấn khu vực III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo; xã, phường khu vực biên giới đất liền; xã, phường hải đảo; xã, thị trấn an toàn khu, vùng an toàn khu; ấp, khu phố đặc biệt khó khăn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; ấp, khu phố được xác định thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
2. Đối tượng áp dụng
Các chi hội ở ấp, khu phố thuộc xã, phường, thị trấn khu vực III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo; xã, phường khu vực biên giới đất liền; xã, phường hải đảo; xã, thị trấn An toàn khu, vùng An toàn khu; ấp, khu phố đặc biệt khó khăn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; ấp, khu phố được xác định thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau:
a) Các ấp thuộc các xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025.
b) Các ấp, khu phố đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025.
c) Các ấp, khu phố thuộc các xã An toàn khu, vùng An toàn khu theo Quyết định số 164/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc công nhận xã An toàn khu thuộc tỉnh Kiên Giang; Quyết định số 1006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc công nhận xã An toàn khu, vùng An toàn khu thuộc tỉnh Kiên Giang.
d) Các ấp thuộc xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo theo Quyết định số 353/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021-2025.
đ) Các ấp, khu phố thuộc xã, phường khu vực biên giới đất liền theo Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
e) Các ấp, khu phố thuộc các xã, phường đảo theo Quyết định số 2311/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc công nhận xã đảo thuộc tỉnh Kiên Giang.
g) Các ấp, khu phố được xác định thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021-2025.
Điều 2. Mức hỗ trợ kinh phí hoạt động và nội dung chi
1. Mức hỗ trợ kinh phí hoạt động là 2.000.000 đồng/năm/chi hội.
2. Nội dung chi
a) Tổ chức họp sinh hoạt định kỳ; họp sơ kết, tổng kết, phát động phong trào.
- Tiền nước uống, trang trí,
- Chi văn phòng phẩm, thuê trang thiết bị phục vụ.
- Chi bồi dưỡng báo cáo viên.
b) Chi cho công tác thông tin, tuyên truyền, bao gồm:
- Mua sách báo.
- In ấn tài liệu.
c) Chi khen thưởng, bao gồm:
- Chi in giấy chứng nhận khen thưởng, làm khung, thuê viết giấy chứng nhận khen thưởng (nếu có).
- Chi tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng theo quy định của Nhà nước.
Điều 3. Kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện: Do ngân sách tỉnh bảo đảm.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ, được dẫn chiếu tại Nghị quyết này có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa X, Kỳ họp thứ Hai mươi bốn thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 02/2024/NQ-HĐND quy định về chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2Nghị quyết 78/2024/NQ-HĐND quy định về chức danh, chế độ phụ cấp, việc kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở ấp, khu phố, người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khu phố và mức khoán kinh phí hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 3Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 1Thông tư 49/2012/TT-BTC hướng dẫn việc hỗ trợ kinh phí hoạt động của Chi hội thuộc tổ chức Chính trị - xã hội thuộc xã đặc biệt khó khăn do Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 34/2014/NĐ-CP về quy chế khu vực biên giới đất liền nước Việt Nam
- 3Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Quyết định 2311/QĐ-TTg năm 2015 về công nhận xã đảo thuộc tỉnh Kiên Giang do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Quyết định 33/2020/QĐ-TTg về Tiêu chí phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Quyết định 164/QĐ-TTg năm 2021 về công nhận xã An toàn khu thuộc tỉnh Kiên Giang do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11Quyết định 861/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 12Quyết định 612/QĐ-UBDT năm 2021 phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 13Quyết định 353/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Danh sách huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 14Quyết định 1006/QĐ-TTg năm 2023 công nhận xã an toàn khu, vùng an toàn khu thuộc tỉnh Kiên Giang do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 15Nghị quyết 02/2024/NQ-HĐND quy định về chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 16Nghị quyết 78/2024/NQ-HĐND quy định về chức danh, chế độ phụ cấp, việc kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở ấp, khu phố, người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khu phố và mức khoán kinh phí hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 17Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của Chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội ở các ấp, khu phố thuộc xã đặc biệt khó khăn; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; vùng đồng bào dân tộc thiểu số; xã an toàn khu, vùng an toàn khu; xã biên giới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 10/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 22/07/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Mai Văn Huỳnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
