Nghị quyết 10/2019/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng của Quy định về mức thu các loại phí và lệ phí kèm theo Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh trực tiếp đến mức thu phí thẩm định hồ sơ đất đai, phí khai thác dữ liệu đất đai, đồng thời bổ sung các chính sách nhân văn về miễn, giảm phí cho các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung thay đổi, bổ sung theo quy định mới:
- Sửa đổi mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtNghị quyết quy định chi tiết mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với từng nhóm đối tượng, diện tích đất và khu vực địa lý như sau:
- Đối với khu vực đô thị:
- Hộ gia đình, cá nhân:
- Diện tích dưới 500 m2: Thu 700.000 đồng/hồ sơ đối với đất sản xuất, kinh doanh; 400.000 đồng/hồ sơ đối với các loại đất còn lại.
- Diện tích từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2: Thu 980.000 đồng/hồ sơ đối với đất sản xuất, kinh doanh; 560.000 đồng/hồ sơ đối với các loại đất còn lại.
- Diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2: Thu 1.470.000 đồng/hồ sơ đối với đất sản xuất, kinh doanh; 840.000 đồng/hồ sơ đối với các loại đất còn lại.
- Diện tích trên 10.000 m2: Thu 2.570.000 đồng/hồ sơ đối với đất sản xuất, kinh doanh; 1.470.000 đồng/hồ sơ đối với các loại đất còn lại.
- Tổ chức:
- Diện tích dưới 500 m2: Thu 1.230.000 đồng/hồ sơ đối với đất sản xuất, kinh doanh; 700.000 đồng/hồ sơ đối với các loại đất còn lại.
- Diện tích từ 500 m2 dưới 3.000 m2: Thu 1.720.000 đồng/hồ sơ đối với đất sản xuất, kinh doanh; 980.000 đồng/hồ sơ đối với các loại đất còn lại.
- Diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2: Thu 2.570.000 đồng/hồ sơ đối với đất sản xuất, kinh doanh; 1.470.000 đồng/hồ sơ đối với các loại đất còn lại.
- Diện tích từ 10.000 m2 trở lên: Thu 4.500.000 đồng/hồ sơ đối với đất sản xuất, kinh doanh; 2.580.000 đồng/hồ sơ đối với các loại đất còn lại.
- Hộ gia đình, cá nhân:
- Đối với khu vực nông thôn:
- Hộ gia đình, cá nhân:
- Diện tích dưới 500 m2: Thu 455.000 đồng/hồ sơ đối với đất sản xuất, kinh doanh; 260.000 đồng/hồ sơ đối với các loại đất còn lại.
- Diện tích từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2: Thu 640.000 đồng/hồ sơ đối với đất sản xuất, kinh doanh; 360.000 đồng/hồ sơ đối với các loại đất còn lại.
- Diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2: Thu 960.000 đồng/hồ sơ đối với đất sản xuất, kinh doanh; 550.000 đồng/hồ sơ đối với các loại đất còn lại.
- Diện tích trên 10.000 m2: Thu 1.670.000 đồng/hồ sơ đối với đất sản xuất, kinh doanh; 960.000 đồng/hồ sơ đối với các loại đất còn lại.
- Tổ chức:
- Diện tích dưới 500 m2: Thu 796.000 đồng/hồ sơ đối với đất sản xuất, kinh doanh; 460.000 đồng/hồ sơ đối với các loại đất còn lại.
- Diện tích từ 500 m2 dưới 3.000 m2: Thu 1.120.000 đồng/hồ sơ đối với đất sản xuất, kinh doanh; 640.000 đồng/hồ sơ đối với các loại đất còn lại.
- Diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2: Thu 1.670.000 đồng/hồ sơ đối với đất sản xuất, kinh doanh; 960.000 đồng/hồ sơ đối với các loại đất còn lại.
- Diện tích từ 10.000 m2 trở lên: Thu 2.930.000 đồng/hồ sơ đối với đất sản xuất, kinh doanh; 1.680.000 đồng/hồ sơ đối với các loại đất còn lại.
- Hộ gia đình, cá nhân:
- Trường hợp cấp đổi, cấp lại: Mức thu bằng 50% mức thu áp dụng cho trường hợp cấp lần đầu nêu trên (áp dụng cho cả trường hợp người sử dụng đất thực hiện các quyền mà phải cấp mới Giấy chứng nhận).
Nghị quyết bổ sung quy định miễn, giảm phí nhằm hỗ trợ các đối tượng chính sách và các trường hợp đặc biệt:
- Các trường hợp được miễn thu phí hoàn toàn:
- Cấp đổi giấy chứng nhận do điều chỉnh diện tích trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất.
- Trường hợp người dân hiến đất để xây dựng các công trình công cộng, công trình phúc lợi xã hội.
- Hộ nghèo, người có công với cách mạng.
- Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Các trường hợp được giảm 50% mức thu phí: Người cao tuổi và người khuyết tật.
Nghị quyết điều chỉnh mức thu, bổ sung các trường hợp miễn, giảm đối với phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai:
- Mức thu phí: Ấn định chung ở mức 200.000 đồng/hồ sơ, tài liệu (mức phí này chưa bao gồm các chi phí phát sinh thực tế về in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu).
- Các trường hợp được miễn thu phí hoàn toàn:
- Cung cấp dữ liệu đất đai nhằm phục vụ trực tiếp cho các mục đích quốc phòng, an ninh, theo yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước, hoặc trong các tình trạng khẩn cấp.
- Cung cấp dữ liệu đất đai phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai cho Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, và Ủy ban nhân dân các cấp.
- Cung cấp dữ liệu đất đai cho Tòa án nhân dân các cấp để thực hiện các nhiệm vụ xét xử theo quy định của pháp luật.
- Hộ nghèo, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Các trường hợp được giảm 50% mức thu phí: Người cao tuổi và người khuyết tật.
Nghị quyết thống nhất điều chỉnh tỷ lệ trích để lại đối với các khoản phí liên quan đến đất đai (bao gồm phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Khoản 8, phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai tại Khoản 11, và các loại phí tại Khoản 12, Khoản 13 Mục I):
- Tỷ lệ trích để lại: Trích để lại 90% tổng số tiền phí thu được cho cơ quan, đơn vị tổ chức thu phí để chi cho công tác thu phí theo chế độ quy định.
- Tỷ lệ nộp ngân sách: 10% số tiền phí còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
Quy định về trách nhiệm triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết được phân công cụ thể:
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện trước Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và cá nhân các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa IX, Kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2019 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2019/NQ-HĐND | Đắk Lắk, ngày 06 tháng 12 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU CÁC LOẠI PHÍ VÀ LỆ PHÍ BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 10/2016/NQ-HĐND NGÀY14/12/2016 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮKLẮK
KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ CHÍN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 101/TTr-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về mức thu các loại phí và lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 100/BC-HĐND, ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về mức thu các loại phí và lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi Điểm b, Điểm c Khoản 8 Mục I, như sau:
“b) Mức thu:
| STT | Nội dung | Khu vực đô thị | Khu vực nông thôn | ||
| Đất sản xuất, kinh doanh (đồng/hồ sơ) | Các loại đất còn lại (đồng/hồ sơ) | Đất sản xuất, kinh doanh (đồng/hồ sơ) | Các loại đất còn lại (đồng/hồ sơ) | ||
| b.1 | Thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu: | ||||
| b.1.1 | Hộ gia đình, cá nhân |
|
|
|
|
|
| Diện tích dưới 500 m2 | 700.000 | 400.000 | 455.000 | 260.000 |
|
| Diện tích từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2 | 980.000 | 560.000 | 640.000 | 360.000 |
|
| Diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2 | 1.470.000 | 840.000 | 960.000 | 550.000 |
|
| Diện tích trên 10.000 m2 | 2.570.000 | 1.470.000 | 1.670.000 | 960.000 |
| b.1.2 | Tổ chức |
|
|
|
|
|
| Diện tích dưới 500 m2 | 1.230.000 | 700.000 | 796.000 | 460.000 |
|
| Diện tích từ 500 m2 dưới 3.000 m2 | 1.720.000 | 980.000 | 1.120.000 | 640.000 |
|
| Diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2 | 2.570.000 | 1.470.000 | 1.670.000 | 960.000 |
|
| Diện tích từ 10.000 m2 trở lên | 4.500.000 | 2.580.000 | 2.930.000 | 1.680.000 |
| b.2 | Thẩm định hồ sơ cấp đổi, cấp lại (bao gồm cả trường hợp người sử dụng đất thực hiện các quyền mà phải cấp mới Giấy chứng nhận): Mức thu bằng 50% mức thu theo quy định tại Điểm b (b.1) Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này. | ||||
c) Tỷ lệ trích: Trích để lại 90% chi cho công tác thu phí theo chế độ quy định, 10% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước”.
2. Bổ sung Điểm d, Điểm đ Khoản 8 Mục I, như sau:
“d) Miễn thu phí đối với các trường hợp:
- Cấp đổi do điều chỉnh diện tích đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất; hiến đất để xây dựng các công trình công cộng, phúc lợi xã hội.
- Hộ nghèo, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
đ) Giảm 50% thu phí đối với các trường hợp: Người cao tuổi, người khuyết tật”.
3. Sửa đổi Điểm b, Điểm c Khoản 11 Mục I, như sau:
“b) Mức thu phí: 200.000 đồng/hồ sơ, tài liệu (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu).
c) Tỷ lệ trích: Trích để lại 90% chi cho công tác thu phí theo chế độ quy định, 10% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước”.
4. Bổ sung Điểm d, Điểm đ Khoản 11 Mục I, như sau:
“d) Miễn thu phí đối với các trường hợp:
- Cung cấp dữ liệu đất đai để phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ninh, phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp.
- Cung cấp dữ liệu đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai cho Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp.
- Hộ nghèo, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Cung cấp dữ liệu đất đai cho Tòa án nhân dân các cấp để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
đ) Giảm 50% thu phí đối với các trường hợp: Người cao tuổi, người khuyết tật”.
5. Sửa đổi Điểm đ Khoản 12 Mục I, như sau:
“đ) Tỷ lệ trích: Trích để lại 90% chi cho công tác thu phí theo chế độ quy định, 10% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước”.
6. Sửa đổi Điểm c Khoản 13 Mục I, như sau:
“c) Tỷ lệ trích: Trích để lại 90% chi cho công tác thu phí theo chế độ quy định, 10% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước”.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, thực hiện Nghị quyết và báo cáo Hội đồng nhân dân theo quy định.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa IX, Kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 90/2016/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2Quyết định 84/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang
- 3Nghị quyết 50/2016/NQ-HĐND bãi bỏ quy định và Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang
- 4Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 5Quyết định 225/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2020 (01/01/2020-31/12/2020)
- 6Quyết định 690/QĐ-UBND năm 2021 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk năm 2020
- 7Quyết định 667/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk kỳ 2019-2023
- 1Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND quy định về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 2Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 3Quyết định 225/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2020 (01/01/2020-31/12/2020)
- 4Quyết định 690/QĐ-UBND năm 2021 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk năm 2020
- 5Quyết định 667/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk kỳ 2019-2023
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật phí và lệ phí 2015
- 3Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 4Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị quyết 90/2016/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 6Quyết định 84/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang
- 7Nghị quyết 50/2016/NQ-HĐND bãi bỏ quy định và Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang
Nghị quyết 10/2019/NQ-HĐND sửa đổi Quy định về mức thu các loại phí và lệ phí kèm theo Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- Số hiệu: 10/2019/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 06/12/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Y Biêr Niê
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
