Nghị quyết số 10/2018/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa IX thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2018, quy định chi tiết về mức phụ cấp, các chính sách hỗ trợ và kinh phí hoạt động dành cho lực lượng bảo vệ dân phố tại các phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 và thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 14/2009/NQ-HĐND7 ngày 07 tháng 4 năm 2009.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung chính sách cốt lõi của Nghị quyết:
- Mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng bảo vệ dân phố
Mức phụ cấp của các thành viên lực lượng bảo vệ dân phố được tính dựa trên hệ số nhân với mức lương cơ sở hiện hành tại thời điểm chi trả, cụ thể cho từng chức danh như sau:
- Trưởng ban: Hưởng hệ số phụ cấp là 1,0 x mức lương cơ sở/người/tháng.
- Phó Trưởng ban: Hưởng hệ số phụ cấp là 0,85 x mức lương cơ sở/người/tháng.
- Tổ trưởng: Hưởng hệ số phụ cấp là 0,75 x mức lương cơ sở/người/tháng.
- Tổ phó: Hưởng hệ số phụ cấp là 0,65 x mức lương cơ sở/người/tháng.
- Tổ viên: Hưởng hệ số phụ cấp là 0,50 x mức lương cơ sở/người/tháng.
- Nguyên tắc áp dụng khi kiêm nhiệm: Trong trường hợp một thành viên bảo vệ dân phố giữ nhiều chức danh khác nhau thì chỉ được hưởng mức hỗ trợ phụ cấp theo chức danh cao nhất.
- Các chính sách hỗ trợ an sinh và hỗ trợ đặc thù
Bên cạnh mức phụ cấp hàng tháng, lực lượng bảo vệ dân phố còn được hưởng các chế độ hỗ trợ bảo hiểm và hỗ trợ khi thực hiện nhiệm vụ đột xuất:
- Hỗ trợ bảo hiểm y tế: Tất cả các chức danh bao gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Tổ trưởng, Tổ phó và Tổ viên đều được hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định pháp luật hiện hành.
- Hỗ trợ tuần tra, làm nhiệm vụ ban đêm: Khi có lệnh triệu tập đột xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn để tham gia tuần tra canh gác, giữ gìn an ninh trật tự, cứu hộ, cứu nạn, hoặc phòng cháy, chữa cháy trong khoảng thời gian từ 21 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, thành viên bảo vệ dân phố được hỗ trợ ngày công lao động bằng 0,12 x mức lương cơ sở/người/đêm.
- Giới hạn thời gian triệu tập đột xuất: Số đêm được huy động và hưởng mức hỗ trợ triệu tập đột xuất tối đa không quá 10 đêm trong một tháng đối với mỗi thành viên.
- Kinh phí hoạt động của Ban bảo vệ dân phố
- Nghị quyết quy định mức kinh phí hoạt động dành cho mỗi Ban bảo vệ dân phố là 20.000.000 đồng/Ban/năm nhằm bảo đảm các điều kiện hoạt động thường xuyên của lực lượng này tại địa phương.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương có trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện các nội dung của Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2018/NQ-HĐND | Bình Dương, ngày 20 tháng 7 năm 2018 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỨC PHỤ CẤP, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG BẢO VỆ DÂN PHỐ Ở PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
KHÓA IX – KỲ HỌP THỨ BẢY
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT/BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2007 của liên Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố;
Xét Tờ trình số 2652/TTr-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết quy định về mức phụ cấp, chính sách hỗ trợ và kinh phí hoạt động đối với lực lượng bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 52/BC-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2018 của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức phụ cấp, chính sách hỗ trợ và kinh phí hoạt động đối với lực lượng bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:
1. Mức phụ cấp
a) Trưởng ban: 1,0 x mức lương cơ sở/người/tháng;
b) Phó Trưởng ban: 0,85 x mức lương cơ sở/người/tháng;
c) Tổ trưởng: 0,75 x mức lương cơ sở/người/tháng;
d) Tổ phó: 0,65 x mức lương cơ sở/người/tháng;
đ) Tổ viên: 0,50 x mức lương cơ sở/người/tháng.
Trường hợp thành viên bảo vệ dân phố giữ nhiều chức danh thì được hưởng mức hỗ trợ theo chức danh cao nhất.
2. Chính sách hỗ trợ
a) Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Tổ trưởng, Tổ phó, Tổ viên bảo vệ dân phố được hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định;
b) Các thành viên tham gia lực lượng bảo vệ dân phố khi có lệnh triệu tập đột xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn tham gia tuần tra canh gác; giữ gìn an ninh trật tự; cứu hộ, cứu nạn; phòng cháy, chữa cháy từ 21 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau thì được hỗ trợ ngày công lao động là 0,12 x mức lương cơ sở/người/đêm. Mỗi tháng triệu tập đột xuất không quá 10 đêm.
3. Kinh phí hoạt động của Ban bảo vệ dân phố: 20.000.000 đồng/Ban/năm.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 14/2009/NQ-HĐND7 ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức phụ cấp và kinh phí hoạt động của lực lượng bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa IX, kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực thi kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 48/2011/NQ-HĐND về mức hỗ trợ đối với lực lượng Công an xã, Bảo vệ dân phố, Tuần tra nhân dân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 2Nghị quyết 14/2009/NQ-HĐND7 về mức phụ cấp và kinh phí hoạt động của lực lượng bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 3Quyết định 12/2013/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ đóng Bảo hiểm y tế cho lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 4Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND về quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế chi lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 5Quyết định 1226/QĐ-UBND năm 2018 quy định về mức phụ cấp các thành viên Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Trị
- 6Nghị quyết 02/2019/NQ-HĐND quy định về mức phụ cấp hằng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 7Nghị quyết 15/2020/NQ-HĐND quy định về chế độ, chính sách đối với bảo vệ dân phố do tỉnh Long An ban hành
- 8Nghị quyết 04/2020/NQ-HĐND quy định về mức phụ cấp hàng tháng cho lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 1Nghị định 38/2006/NĐ-CP về việc bảo vệ dân phố
- 2Thông tư liên tịch 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Nghị định 38/2006/NĐ-CP về bảo vệ dân phố do Bộ Công an- Bộ Lao động, thương binh và xã hội - Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị quyết 48/2011/NQ-HĐND về mức hỗ trợ đối với lực lượng Công an xã, Bảo vệ dân phố, Tuần tra nhân dân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 4Quyết định 12/2013/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ đóng Bảo hiểm y tế cho lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 5Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND về quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế chi lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8Quyết định 1226/QĐ-UBND năm 2018 quy định về mức phụ cấp các thành viên Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Trị
- 9Nghị quyết 02/2019/NQ-HĐND quy định về mức phụ cấp hằng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 10Nghị quyết 15/2020/NQ-HĐND quy định về chế độ, chính sách đối với bảo vệ dân phố do tỉnh Long An ban hành
- 11Nghị quyết 04/2020/NQ-HĐND quy định về mức phụ cấp hàng tháng cho lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Nghị quyết 10/2018/NQ-HĐND về mức phụ cấp, chính sách hỗ trợ và kinh phí hoạt động đối với lực lượng bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Số hiệu: 10/2018/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 20/07/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
- Người ký: Phạm Văn Cành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
