Nghị quyết 09/NQ-HĐND năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của thế hệ trẻ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2030. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Nghị quyết này.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết về phát triển thanh niên tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2021-2030.
- Số hiệu: 09/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa X, kỳ họp thứ năm.
- Ngày thông qua: Ngày 15 tháng 7 năm 2022.
- Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực kể từ ngày thông qua (ngày 15 tháng 7 năm 2022).
- Mục tiêu tổng quát phát triển thanh niên tỉnh Bạc Liêu
Nghị quyết hướng tới xây dựng thế hệ thanh niên tỉnh Bạc Liêu phát triển toàn diện với các tiêu chí cốt lõi: “Trí tuệ - Năng động - Cường tráng - Nhân ái - Hào hiệp - Thanh lịch”. Đồng thời, bồi dưỡng lòng yêu nước, ý chí tự lực tự cường, lý tưởng cách mạng, đạo đức và ý thức chấp hành pháp luật cho thanh niên. Phát triển nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững của tỉnh và hội nhập quốc tế, phát huy tinh thần xung kích, cống hiến vì cộng đồng.
- Các mục tiêu cụ thể đến năm 2030
Nghị quyết đề ra 6 mục tiêu cụ thể với các chỉ tiêu định lượng rất rõ ràng:
1. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và hỗ trợ pháp lý:
- Hàng năm, đảm bảo 100% thanh niên trong lực lượng vũ trang, cán bộ, công chức, viên chức được học tập, quán triệt các nghị quyết của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước.
- Hàng năm, 100% học sinh, sinh viên và ít nhất 80% thanh niên công nhân, 75% thanh niên nông thôn, thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số được trang bị kiến thức quốc phòng và an ninh.
- Đến năm 2030, đạt trên 70% thanh niên được tiếp cận thông tin, chính sách pháp luật qua các ứng dụng trực tuyến, mạng xã hội và phương tiện thông tin đại chúng.
2. Giáo dục, nâng cao kiến thức, kỹ năng và bình đẳng cơ hội học tập:
- Hàng năm, 100% học sinh, sinh viên được giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống và kỹ năng mềm.
- Đến năm 2030, phấn đấu 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ trung học phổ thông và tương đương; 70% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số đạt trình độ trung học cơ sở.
- Đến năm 2030, tăng trên 15% số thanh niên ứng dụng ý tưởng sáng tạo, công trình nghiên cứu khoa học vào sản xuất; tăng 15% số công trình khoa học công nghệ do thanh niên chủ trì; tăng 10% số thanh niên làm việc tại các tổ chức khoa học công nghệ.
- Đến năm 2030, đạt tỷ lệ 100% thanh niên dân tộc thiểu số làm báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật được bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ (hàng năm đạt ít nhất 20%).
3. Đào tạo nghề, tạo việc làm bền vững và phát triển nhân lực chất lượng cao:
- Hàng năm, 100% học sinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục, giáo dục nghề nghiệp được hướng nghiệp, trang bị kỹ năng khởi nghiệp trước khi tốt nghiệp; 100% sinh viên đại học, cao đẳng được trang bị kiến thức hội nhập quốc tế và chuyển đổi số.
- Hàng năm, trên 30% ý tưởng, dự án khởi nghiệp của học sinh, sinh viên được kết nối với doanh nghiệp, quỹ đầu tư hoặc hỗ trợ kinh phí.
- Đến năm 2030, phấn đấu trên 80% thanh niên được tư vấn hướng nghiệp; trên 60% thanh niên được đào tạo nghề gắn với tạo việc làm tại chỗ. Giải quyết việc làm cho ít nhất 12.000 thanh niên trở lên mỗi năm.
- Đến năm 2030, kiểm soát tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên đô thị dưới 7% và tỷ lệ thiếu việc làm của thanh niên nông thôn dưới 6%.
- Đến năm 2030, hỗ trợ ít nhất 70% thanh niên yếu thế (khuyết tật, nhiễm HIV, hoàn cảnh đặc biệt, vi phạm pháp luật...) được bồi dưỡng kỹ năng sống và hòa nhập cộng đồng. Tạo việc làm ổn định cho trên 50% thanh niên dân tộc thiểu số và 20% thanh niên khuyết tật, sau cai nghiện, sau cải tạo.
4. Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho thanh niên:
- Hàng năm, trên 70% thanh niên được trang bị kiến thức về rèn luyện thể chất, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, sức khỏe tâm thần, bình đẳng giới, phòng chống bạo lực học đường và HIV/AIDS (đạt 100% đối với học sinh, sinh viên và trên 90% đối với học sinh học nghề).
- Hàng năm, trên 60% thanh niên tiếp cận dịch vụ tư vấn sức khỏe sinh sản thân thiện; 90% cặp nam nữ được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; 100% nữ thanh niên tiếp cận thuận tiện các biện pháp tránh thai hiện đại và hỗ trợ sinh sản.
- Hàng năm, 100% học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế; trên 90% thanh niên công nhân tại các khu, cụm công nghiệp được khám sức khỏe định kỳ.
5. Nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho thanh niên:
- Hàng năm, tạo điều kiện cho trên 80% thanh niên đô thị, 70% thanh niên nông thôn và 60% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao tại nơi cư trú và làm việc.
- Đến năm 2030, có ít nhất 50% thanh niên sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật số phục vụ giao tiếp, truyền thông và kinh doanh trên nền tảng kinh tế số.
6. Phát huy vai trò thanh niên trong phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc:
- Hàng năm, 100% thanh niên đủ điều kiện sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia lực lượng dân quân tự vệ.
- Hàng năm, 100% các tổ chức Đoàn, Hội Liên hiệp thanh niên, Hội Sinh viên các cấp phát động và huy động thanh niên tham gia các hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, khắc phục thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ môi trường và giữ gìn an ninh trật tự.
- Đến năm 2030, phấn đấu đạt 20% thanh niên trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được quy hoạch lãnh đạo cấp Sở, Phòng và tương đương; 15% thanh niên đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản lý thực tế.
- Các giải pháp thực hiện chủ yếu
Để đạt được các mục tiêu trên, Nghị quyết đề ra 8 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Giải pháp 1: Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, tổ chức đảng và chính quyền các cấp; thống nhất nhận thức của cả hệ thống chính trị trong việc phát triển thanh niên.
- Giải pháp 2: Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực đầu tư. Xây dựng cơ chế ưu đãi thu hút sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, thanh niên có trình độ cao về công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Giải pháp 3: Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật phù hợp với từng nhóm đối tượng thanh niên và địa bàn cư trú.
- Giải pháp 4: Nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ thanh niên học tập, khởi nghiệp, chăm sóc sức khỏe và trợ giúp pháp lý. Chú trọng bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Đoàn các cấp đủ năng lực, phẩm chất.
- Giải pháp 5: Kiện toàn và nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, cán bộ quản lý nhà nước về thanh niên.
- Giải pháp 6: Đẩy mạnh các hoạt động hợp tác quốc tế về thanh niên và công tác thanh niên.
- Giải pháp 7: Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ việc thực hiện nghị quyết để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.
- Giải pháp 8: Phát huy mạnh mẽ vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và toàn xã hội trong việc phối hợp thực hiện chính sách phát triển thanh niên.
- Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện
- Kinh phí thực hiện: Được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước, bố trí lồng ghép trong dự toán ngân sách hàng năm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố theo phân cấp ngân sách hiện hành.
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/NQ-HĐND | Bạc Liêu, ngày 15 tháng 7 năm 2022 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thanh niên ngày 16 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 1331/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 -2030;
Căn cứ Quyết định số 1113/QĐ-BNV ngày 17 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 -2030;
Xét Tờ trình số 70/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh “về việc ban hành nghị quyết phát triển thanh niên tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2021 -2030”; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế của Hội đồng nhân dân; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất ban hành nghị quyết phát triển thanh niên tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2021 - 2030 như sau:
1. Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng thế hệ thanh niên tỉnh Bạc Liêu “Trí tuệ - Năng động - Cường tráng - Nhân ái - Hào hiệp - Thanh lịch” phát triển toàn diện, giàu lòng yêu nước, có ý chí tự lực, tự cường, tự hào dân tộc; có lý tưởng cách mạng, hoài bão, khát vọng vươn lên xây dựng đất nước; có đạo đức, ý thức công dân, chấp hành pháp luật; có sức khỏe và lối sống lành mạnh; có văn hóa, kiến thức, trình độ học vấn, kỹ năng sống, nghề nghiệp và việc làm; có ý chí lập thân, lập nghiệp, năng động, sáng tạo, làm chủ khoa học, công nghệ; phát triển nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững của tỉnh và hội nhập quốc tế; phát huy tinh thần cống hiến, xung kích, tình nguyện và nâng cao trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của tỉnh Bạc Liêu.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Mục tiêu 1: Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; cung cấp thông tin về tư vấn, hỗ trợ pháp lý cho thanh niên
- Hàng năm, 100% thanh niên trong lực lượng vũ trang, thanh niên là cán bộ, công chức, viên chức được tuyên truyền, phổ biến, học tập nghị quyết của các cấp ủy Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
- Hàng năm, 100% thanh niên là học sinh, sinh viên, 80% trở lên thanh niên công nhân, 75% trở lên thanh niên nông thôn, thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số được trang bị kiến thức về quốc phòng và an ninh.
- Đến năm 2030, trên 70% thanh niên được tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật thông qua các ứng dụng pháp luật trực tuyến, mạng xã hội, các phương tiện thông tin đại chúng.
b) Mục tiêu 2: Giáo dục, nâng cao kiến thức, kỹ năng; tạo điều kiện để thanh niên bình đẳng về cơ hội học tập, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo
- Hàng năm, 100% thanh niên là học sinh, sinh viên được giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, kiến thức pháp luật, kỹ năng sống và kỹ năng mềm.
- Đến năm 2030, 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ trung học phổ thông và tương đương; 70% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số đạt trình độ trung học cơ sở.
- Đến năm 2030, tăng trên 15% số thanh niên được ứng dụng, triển khai ý tưởng sáng tạo, công trình nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất và đời sống; tăng 15% số công trình khoa học và công nghệ do thanh niên chủ trì; tăng 10% số thanh niên làm việc trong các tổ chức khoa học, công nghệ.
- Hàng năm, có ít nhất 20% thanh niên là người dân tộc thiểu số làm báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật và tham gia công tác phổ biến giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên được bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ phổ biến giáo dục pháp luật; phấn đấu đến năm 2030 đạt tỷ lệ 100%.
c) Mục tiêu 3: Nâng cao chất lượng đào tạo nghề và tạo việc làm bền vững cho thanh niên; phát triển nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao
- Hàng năm, 100% học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được giáo dục hướng nghiệp, trang bị kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp trước khi tốt nghiệp; 100% sinh viên các trường đại học, cao đẳng được trang bị kiến thức về hội nhập quốc tế và chuyển đổi số.
- Hàng năm, trên 30% số ý tưởng, dự án khởi nghiệp của thanh niên là học sinh, sinh viên được kết nối với các doanh nghiệp, quỹ đầu tư hoặc được hỗ trợ đầu tư từ nguồn kinh phí phù hợp.
- Đến năm 2030, phấn đấu 80% trở lên thanh niên được tư vấn hướng nghiệp và việc làm; trên 60% thanh niên được đào tạo nghề gắn với tạo việc làm, ưu tiên việc làm tại chỗ. Phấn đấu hàng năm có ít nhất 12.000 thanh niên trở lên được giải quyết việc làm.
- Đến năm 2030, tỷ lệ thanh niên thất nghiệp ở đô thị dưới 7%; tỷ lệ thanh niên thiếu việc làm ở nông thôn dưới 6%.
- Đến năm 2030, có ít nhất 70% thanh niên là người khuyết tật, người nhiệm HIV, người sử dụng trái phép chất ma túy, là nạn nhân bị mua bán người, vi phạm pháp luật được bồi dưỡng kỹ năng sống, lao động và hòa nhập cộng đồng. Phấn đấu tạo việc làm ổn định cho trên 50% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số; 20% thanh niên là người khuyết tật, người nhiễm HIV, người sau cai nghiện, sau cải tạo, thanh niên là người Việt Nam không có quốc tịch.
d) Mục tiêu 4: Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho thanh niên
- Hàng năm, trên 70% thanh niên được trang bị kiến thức, kỹ năng rèn luyện thể chất, nâng cao sức khỏe; chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, sức khỏe tâm thần; dân số và phát triển; bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới; bạo lực gia đình, bạo lực học đường, xâm hại tình dục; HIV/AIDS và các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS (trong đó: tỷ lệ thanh niên là học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục đạt 100%; tỷ lệ thanh niên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt trên 90%).
- Hàng năm, trên 60% thanh niên được cung cấp thông tin và tiếp cận các dịch vụ thân thiện về tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục; 90% cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; 100% nữ thanh niên được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại, phòng tránh vô sinh và hỗ trợ sinh sản.
- Hàng năm, 100% thanh niên là học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế và được chăm sóc sức khỏe ban đầu; trên 90% thanh niên công nhân làm việc tại các khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất được khám sức khỏe và chăm sóc y tế định kỳ.
đ) Mục tiêu 5: Nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho thanh niên
- Hàng năm, trên 80% thanh niên ở đô thị; 70% thanh niên ở nông thôn; 60% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tạo điều kiện tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở nơi học tập, làm việc và cư trú.
- Đến năm 2030, ít nhất 50% thanh niên sử dụng thành thạo các phương tiện kĩ thuật số phục vụ mục đích giao tiếp, truyền thông, kinh doanh trên nền tảng kinh tế số.
e) Mục tiêu 6: Phát huy vai trò của thanh niên trong tham gia phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc
- Hàng năm, 100% thanh niên trong độ tuổi quy định của pháp luật, có đủ năng lực hành vi dân sự sẵn sàng tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự và lực lượng dân quân tự vệ.
- Hàng năm, 100% tổ chức Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam tỉnh Bạc Liêu, Hội Sinh viên Việt Nam tỉnh Bạc Liêu, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam cấp huyện và các tổ chức khác của thanh niên được thành lập theo quy định của pháp luật phát động phong trào và huy động thanh niên hưởng ứng, tham gia các hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, xã hội; phát triển kinh tế - xã hội; khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; bảo vệ môi trường; giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, quốc phòng, an ninh.
- Đến năm 2030, phấn đấu 20% thanh niên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được đưa vào quy hoạch lãnh đạo cấp Sở, Phòng và tương đương; 15% thanh niên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản lý.
3. Giải pháp thực hiện:
a) Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cấp, bảo đảm thống nhất về nhận thức và hành động của cả hệ thống chính trị trong việc chăm lo, bồi dưỡng và phát triển toàn diện thanh niên.
b) Xã hội hóa, huy động các nguồn lực đầu tư cho phát triển thanh niên. Quan tâm có cơ chế, chính sách ưu đãi thu hút thanh niên là sinh viên tốt nghiệp xuất sắc; thanh niên có trình độ chuyên môn, tay nghề cao, thanh niên tình nguyện đến công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
c) Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật cho thanh niên bằng nhiều hình thức thích hợp cho từng nhóm đối tượng và điều kiện của từng địa bàn.
d) Tăng cường cung cấp dịch vụ, hoạt động hỗ trợ thanh niên trong học tập, khởi nghiệp, chăm sóc sức khỏe; tư vấn và trợ giúp pháp lý cho thanh niên. Đội ngũ cán bộ đoàn các cấp có phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực ngang tầm với nhiệm vụ được giao.
đ) Kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về thanh niên.
e) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về thanh niên và công tác thanh niên.
g) Thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nghị quyết phát triển thanh niên. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện và đề xuất, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền để kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thực hiện nghị quyết phát triển thanh niên.
h) Phát huy vai trò của Mặt trận, các đoàn thể Nhân dân và toàn xã hội trong việc tham gia thực hiện nghị quyết phát triển thanh niên.
4. Kinh phí thực hiện:
Nguồn ngân sách Nhà nước được bố trí lồng ghép trong dự toán ngân sách hàng năm của các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố theo phân cấp ngân sách hiện hành để tổ chức thực hiện nghị quyết.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định pháp luật.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa X, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực thi hành./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 44/NQ-HĐND năm 2022 về Phát triển thanh niên tỉnh Kon Tum giai đoạn 2021-2030
- 2Nghị quyết 14/NQ-HĐND năm 2022 về phát triển thanh niên tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2022-2030
- 3Nghị quyết 22/NQ-HĐND năm 2022 về nội dung phát triển thanh niên tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2021-2030
- 4Nghị quyết 33/NQ-HĐND năm 2022 về phát triển thanh niên tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2022-2030
- 5Nghị quyết 25/NQ-HĐND năm 2022 về phát triển thanh niên tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022-2030
- 6Nghị quyết 136/NQ-HĐND năm 2022 về phát triển thanh niên tỉnh Gia Lai giai đoạn 2021-2030
- 7Nghị quyết 22/NQ-HĐND năm 2022 về phát triển thanh niên tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2022-2030
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3Luật Thanh niên 2020
- 4Quyết định 1331/QĐ-TTg năm 2021 về Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 1113/QĐ-BNV năm 2021 về Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021-2030 do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 6Nghị quyết 44/NQ-HĐND năm 2022 về Phát triển thanh niên tỉnh Kon Tum giai đoạn 2021-2030
- 7Nghị quyết 14/NQ-HĐND năm 2022 về phát triển thanh niên tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2022-2030
- 8Nghị quyết 22/NQ-HĐND năm 2022 về nội dung phát triển thanh niên tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2021-2030
- 9Nghị quyết 33/NQ-HĐND năm 2022 về phát triển thanh niên tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2022-2030
- 10Nghị quyết 25/NQ-HĐND năm 2022 về phát triển thanh niên tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022-2030
- 11Nghị quyết 136/NQ-HĐND năm 2022 về phát triển thanh niên tỉnh Gia Lai giai đoạn 2021-2030
- 12Nghị quyết 22/NQ-HĐND năm 2022 về phát triển thanh niên tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2022-2030
Nghị quyết 09/NQ-HĐND năm 2022 về phát triển thanh niên tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2021-2030
- Số hiệu: 09/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 15/07/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Bạc Liêu
- Người ký: Lữ Văn Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
