TỔNG QUAN NGHỊ QUYẾT SỐ 08/2018/NQ-HĐND CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Nghị quyết số 08/2018/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XV thông qua ngày 11/07/2018 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/08/2018. Văn bản này ban hành Quy định chi tiết về việc phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng và xử lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hải Phòng. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định cốt lõi của Nghị quyết.
1. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát
Nghị quyết quy định rõ vai trò và trách nhiệm của các cơ quan trong việc triển khai thực hiện:
- Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các cấp, các ngành, cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện Nghị quyết. Định kỳ hàng năm, UBND thành phố tổng hợp và báo cáo HĐND thành phố về tình hình quản lý, sử dụng tài sản công.
- Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND thành phố: Thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công
Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công được phân định cụ thể dựa trên giá trị và loại tài sản:
- Chủ tịch UBND thành phố: Quyết định mua sắm trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, phương tiện vận chuyển, tài sản khác có nguyên giá từ 3.000 triệu đồng trở lên/đơn vị tài sản (sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND thành phố); tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung; tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng đến dưới 3.000 triệu đồng/đơn vị tài sản.
- Người đứng đầu các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố, tổ chức cấp thành phố, Chánh Văn phòng quận/huyện ủy: Quyết định mua sắm tài sản khác thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản (trừ tài sản thuộc thẩm quyền của đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, ban, ngành, tổ chức cấp huyện).
- Chủ tịch UBND quận, huyện (UBND cấp huyện): Quyết định mua sắm tài sản khác thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND cùng cấp.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở, ban, ngành, tổ chức cấp huyện: Quyết định mua sắm tài sản khác thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/đơn vị tài sản.
- Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã): Quyết định mua sắm tài sản khác thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/đơn vị tài sản sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND cùng cấp.
- Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư: Người đứng đầu đơn vị tự quyết định mua sắm tài sản (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp và xe ô tô) từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn vốn vay, vốn huy động. Trường hợp sử dụng nhiều nguồn vốn có cả ngân sách nhà nước thì áp dụng theo thẩm quyền phân cấp chung.
3. Phân cấp thẩm quyền quyết định thuê tài sản công
Thẩm quyền quyết định thuê tài sản công được phân cấp tương tự như thẩm quyền mua sắm:
- Chủ tịch UBND thành phố: Quyết định thuê trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, phương tiện vận chuyển, tài sản khác có nguyên giá từ 3.000 triệu đồng trở lên/đơn vị tài sản (sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND thành phố); tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng đến dưới 3.000 triệu đồng/đơn vị tài sản.
- Người đứng đầu các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức cấp thành phố, Chánh Văn phòng quận/huyện ủy: Quyết định thuê tài sản khác có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản.
- Chủ tịch UBND cấp huyện: Quyết định thuê tài sản khác có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và UBND cấp xã sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND cùng cấp.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở, ban, ngành, tổ chức cấp huyện: Quyết định thuê tài sản khác có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/đơn vị tài sản.
- Chủ tịch UBND cấp xã: Quyết định thuê tài sản khác có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/đơn vị tài sản sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND cùng cấp.
- Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư: Người đứng đầu quyết định thuê tài sản từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn vốn vay, vốn huy động.
4. Phân cấp thẩm quyền thu hồi tài sản công
Việc thu hồi tài sản công được thực hiện theo các cấp thẩm quyền sau:
- Chủ tịch UBND thành phố: Quyết định thu hồi tài sản thuộc thẩm quyền mua sắm của mình; tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/đơn vị tài sản; tài sản thuộc thẩm quyền thu hồi của cấp dưới nhưng cấp dưới không thực hiện.
- Người đứng đầu các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức cấp thành phố, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chánh Văn phòng quận/huyện ủy: Quyết định thu hồi tài sản thuộc thẩm quyền mua sắm của mình và tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản (trừ tài sản thuộc thẩm quyền cấp xã và đơn vị sự nghiệp trực thuộc).
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở, ban, ngành, tổ chức cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã: Quyết định thu hồi tài sản thuộc thẩm quyền mua sắm của mình và tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/đơn vị tài sản.
5. Phân cấp thẩm quyền điều chuyển tài sản công
Thẩm quyền điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan, đơn vị được quy định như sau:
- Chủ tịch UBND thành phố: Quyết định điều chuyển tài sản giữa các sở, ngành; giữa cấp thành phố với cấp huyện, cấp xã; giữa các quận, huyện đối với: Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, phương tiện vận chuyển, tài sản khác có nguyên giá từ 3.000 triệu đồng trở lên/đơn vị tài sản (sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND thành phố); tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng đến dưới 3.000 triệu đồng/đơn vị tài sản; tài sản của dự án thuộc cấp thành phố và cấp huyện đã kết thúc hoặc không còn nhu cầu sử dụng.
- Người đứng đầu các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức cấp thành phố, Chánh Văn phòng quận/huyện ủy: Quyết định điều chuyển tài sản thuộc thẩm quyền mua sắm giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.
- Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã: Quyết định điều chuyển tài sản thuộc thẩm quyền mua sắm giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND cùng cấp.
6. Phân cấp thẩm quyền quyết định bán tài sản công
Quy định về thẩm quyền quyết định bán tài sản công:
- Chủ tịch UBND thành phố: Quyết định bán trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, phương tiện vận chuyển, tài sản khác có nguyên giá từ 3.000 triệu đồng trở lên/đơn vị tài sản (sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND thành phố); tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/đơn vị tài sản; tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng đến dưới 3.000 triệu đồng/đơn vị tài sản.
- Người đứng đầu các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức cấp thành phố, Chánh Văn phòng quận/huyện ủy: Quyết định bán tài sản thuộc thẩm quyền mua sắm của mình và tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản (trừ tài sản thuộc thẩm quyền cấp xã và đơn vị sự nghiệp trực thuộc).
- Chủ tịch UBND cấp huyện: Quyết định bán tài sản thuộc thẩm quyền mua sắm của mình và tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND cùng cấp.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở, ban, ngành, tổ chức cấp huyện: Quyết định bán tài sản thuộc thẩm quyền mua sắm của mình và tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/đơn vị tài sản.
- Chủ tịch UBND cấp xã: Quyết định bán tài sản thuộc thẩm quyền mua sắm của mình và tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/đơn vị tài sản sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND cùng cấp.
7. Phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý, tiêu hủy và xử lý tài sản công bị mất, bị hủy hoại
Thẩm quyền quyết định thanh lý, tiêu hủy và xử lý tài sản công bị mất, bị hủy hoại được phân cấp đồng bộ theo các hạn mức giá trị tài sản:
- Chủ tịch UBND thành phố: Quyết định đối với nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất, phương tiện vận chuyển, tài sản khác có nguyên giá từ 3.000 triệu đồng trở lên/đơn vị tài sản (sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND thành phố); tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/đơn vị tài sản; tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng đến dưới 3.000 triệu đồng/đơn vị tài sản.
- Người đứng đầu các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức cấp thành phố, Chánh Văn phòng quận/huyện ủy: Quyết định thanh lý tài sản thuộc thẩm quyền mua sắm của mình và tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản. Đối với tiêu hủy và xử lý tài sản bị mất, bị hủy hoại, thẩm quyền này cũng áp dụng cho cả người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, ban, ngành và tổ chức cấp huyện đối với tài sản dưới 500 triệu đồng.
- Chủ tịch UBND cấp huyện: Quyết định thanh lý tài sản thuộc thẩm quyền mua sắm của mình và tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND cùng cấp. Đối với tiêu hủy và xử lý tài sản bị mất, bị hủy hoại, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đối với tài sản dưới 100 triệu đồng sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực HĐND cùng cấp.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở, ban, ngành, tổ chức cấp huyện: Quyết định thanh lý tài sản thuộc thẩm quyền mua sắm của mình và tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/đơn vị tài sản.
- Chủ tịch UBND cấp xã: Quyết định thanh lý tài sản thuộc thẩm quyền mua sắm của mình và tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/đơn vị tài sản sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND cùng cấp. Đối với tiêu hủy và xử lý tài sản bị mất, bị hủy hoại, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đối với tài sản dưới 100 triệu đồng sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực HĐND cùng cấp.
8. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án
- Chủ tịch UBND thành phố: Phê duyệt phương án điều chuyển tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc phạm vi quản lý của địa phương; bán, thanh lý, tiêu hủy; xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp thành phố có liên quan.
- Chủ tịch UBND cấp huyện: Phê duyệt phương án điều chuyển tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc phạm vi quản lý của cấp huyện; bán, thanh lý, tiêu hủy; xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch và người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện có liên quan.
9. Phân cấp thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản
- Chủ tịch UBND thành phố quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với:
- Tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm; bất động sản vô chủ; bất động sản không có người thừa kế; tài sản bị đánh rơi, bỏ quên là di tích lịch sử - văn hóa.
- Tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố.
- Tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho địa phương theo cam kết sau khi kết thúc thời hạn hoạt động.
- Tài sản của quỹ xã hội, tài sản của quỹ từ thiện do Chủ tịch UBND thành phố quyết định giải thể hoặc do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định giải thể theo ủy quyền.
- Tài sản chuyển giao cho địa phương theo hợp đồng dự án đối tác công tư (PPP) đối với trường hợp cơ quan ký hợp đồng dự án thuộc địa phương quản lý.
- Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với: Tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, di sản không người thừa kế không thuộc phạm vi di tích lịch sử - văn hóa, bất động sản vô chủ hoặc bất động sản không có người thừa kế nêu trên.
10. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản đặc thù
Nghị quyết quy định chi tiết thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý đối với các loại tài sản đặc thù như tang vật vi phạm hành chính, vật chứng vụ án, tài sản vô chủ:
- Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính:
- Chủ tịch UBND thành phố: Phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cơ quan địa phương quyết định tịch thu là phương tiện vận chuyển và tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/đơn vị tài sản.
- Người đứng đầu các sở, ban, ngành thuộc UBND thành phố và Chủ tịch UBND cấp huyện: Phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản tịch thu là tài sản khác có giá trị dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản.
- Tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án tịch thu:
- Chủ tịch UBND thành phố: Phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án thành phố, cơ quan thi hành án cấp quân khu, cơ quan thi hành án cấp huyện chuyển giao cho Sở Tài chính và Phòng Tài chính - Kế hoạch là phương tiện vận chuyển và tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/đơn vị tài sản.
- Giám đốc Sở Tài chính: Phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án thành phố, cơ quan thi hành án cấp quân khu chuyển giao cho Sở Tài chính là tài sản khác có giá trị dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản.
- Chủ tịch UBND cấp huyện: Phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án cấp huyện chuyển giao cho Phòng Tài chính - Kế hoạch là tài sản khác có giá trị dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản.
- Tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, chôn giấu, vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy, di sản không có người nhận thừa kế: Người có thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đối với các loại tài sản này đồng thời là người có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tương ứng.
11. Trách nhiệm quản lý của các cơ quan, tổ chức, đơn vị
Để đảm bảo việc quản lý tài sản công được thực hiện chặt chẽ, đúng pháp luật, Nghị quyết phân định rõ trách nhiệm của từng chủ thể:
- UBND thành phố: Thống nhất quản lý đối với tài sản công thuộc thẩm quyền trên phạm vi toàn thành phố.
- Sở Tài chính và Phòng Tài chính - Kế hoạch các quận, huyện: Có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc chấp hành chế độ quản lý tài sản công tại các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; định kỳ báo cáo UBND các cấp về tình hình quản lý, sử dụng tài sản công theo phân cấp.
- Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị: Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc tổ chức quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo đúng phân cấp và các quy định pháp luật có liên quan.
- UBND cấp huyện và UBND cấp xã: Thống nhất quản lý tài sản công do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp mình quản lý, sử dụng theo phân cấp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2018/NQ-HĐND | Hải Phòng, ngày 12 tháng 7 năm 2018 |
VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ: Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 151/2017/NĐ-CP NĐ-CP ngày 26/12/2017 quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý sử dụng tài sản công; Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Đảng Cộng sản Việt Nam; Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05/3/2018 quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
Căn cứ Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 31/12/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý sử dụng tài sản công;
Theo đề nghị của UBND thành phố tại Tờ trình số 101/TTr-UBND ngày 06/7/2018 về phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hải Phòng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Giao UBND thành phố chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra các cấp, các ngành các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện Nghị quyết này. Định kỳ hàng năm, UBND thành phố tổng hợp, báo cáo HĐND thành phố về tình hình quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định.
2. Giao Thường trực HĐND thành phố, các Ban HĐND thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND thành phố kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết đã được HĐND thành phố khóa XV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 11/7/2018, có hiệu lực từ ngày 01/8/2018./.
VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 08/2018/NQ-HĐND ngày 12/7/2018 của Hội đồng nhân dân thành phố)
1. Quy định này quy định phân cấp thẩm quyền quyết định về: Mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy, xử lý một số loại tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hải Phòng trong các trường hợp bị mất, bị hủy hoại; xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án; xác lập sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập sở hữu toàn dân.
2. Các nội dung khác không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 151/2017/NĐ-CP NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý sử dụng tài sản công và các quy định khác có liên quan.
Cơ quan nhà nước; tổ chức chính trị-xã hội; tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; đơn vị sự nghiệp công lập; văn phòng quận ủy, huyện ủy (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị); cá nhân có liên quan đến quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hải Phòng.
Điều 3. Tài sản công thực hiện phân cấp
1. Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
2. Tài sản là xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng, xe mô tô, tàu thuyền, xuồng (sau đây gọi chung là phương tiện vận chuyển);
3. Tài sản, thiết bị thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung;
4. Tài sản là máy móc, thiết bị và các tài sản khác (sau đây gọi chung là tài sản khác).
1. HĐND thành phố thực hiện phân cấp thẩm quyền quyết định cho Thường trực HĐND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố; Chủ tịch UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã; thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong việc thực hiện các quy định quản lý tài sản công.
2. Việc phân cấp thẩm quyền nhằm đảm bảo việc quản lý tài sản công được thực hiện theo đúng quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm cho từng thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Việc phân cấp thẩm quyền đảm bảo người nào, tổ chức nào quyết định mua sắm thì người đó, tổ chức đó thực hiện thuê; điều chuyển; bán; thanh lý; tiêu hủy; xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
Điều 5. Phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công
1. Chủ tịch UBND thành phố quyết định mua sắm đối với tài sản:
a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, phương tiện vận chuyển, tài sản khác có giá trị tài sản nguyên giá từ 3.000 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND thành phố;
b) Tài sản, thiết bị thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung;
c) Tài sản khác có giá trị tài sản nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đến dưới 3.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
2. Người đứng đầu sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố; người đứng đầu các tổ chức: chính trị-xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp thành phố (sau đây gọi chung là tổ chức cấp thành phố); Chánh Văn phòng quận ủy, huyện ủy quyết định mua sắm tài sản khác thuộc phạm vi quản lý có giá trị tài sản nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trừ tài sản quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Chủ tịch UBND quận, huyện (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) quyết định mua sắm tài sản khác thuộc phạm vi quản lý có giá trị tài sản nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND cùng cấp.
4. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở, ban, ngành; người đứng đầu các tổ chức: chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp huyện (sau đây gọi chung là tổ chức cấp huyện) quyết định mua sắm tài sản khác thuộc phạm vi quản lý có giá trị tài sản nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
5. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) quyết định mua sắm tài sản khác thuộc phạm vi quản lý có giá trị tài sản nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND cùng cấp.
6. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định mua sắm tài sản (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp và hoạt động kinh doanh của đơn vị. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng nhiều nguồn vốn để mua sắm tài sản, trong đó có nguồn ngân sách nhà nước thì thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.
Điều 6. Phân cấp thẩm quyền quyết định thuê tài sản công
1. Chủ tịch UBND thành phố quyết định thuê đối với tài sản:
a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, phương tiện vận chuyển, tài sản khác có giá trị tài sản nguyên giá từ 3.000 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND thành phố;
b) Tài sản khác có giá trị tài sản nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đến dưới 3.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
2. Người đứng đầu các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức cấp thành phố; Chánh Văn phòng quận ủy, huyện ủy quyết định thuê tài sản khác có giá trị tài sản nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trừ tài sản quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thuê tài sản khác có giá trị tài sản nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và UBND cấp xã sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND cùng cấp.
4. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở, ban, ngành, tổ chức cấp huyện quyết định thuê tài sản khác có giá trị tài sản nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
5. Chủ tịch UBND xã quyết định thuê tài sản khác có giá trị tài sản nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND cùng cấp.
6. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thuê tài sản từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và nguồn vốn vay, vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp và hoạt động kinh doanh của đơn vị. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng nhiều nguồn vốn để thuê tài sản, trong đó có nguồn ngân sách nhà nước thì thẩm quyền quyết định thuê tài sản thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.
Điều 7. Phân cấp thẩm quyền thu hồi tài sản công
1. Chủ tịch UBND thành phố quyết định thu hồi đối với tài sản:
a) Tài sản thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm của Chủ tịch UBND thành phố; tài sản, thiết bị thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung có giá trị tài sản nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản;
b) Tài sản thuộc thẩm quyền thu hồi của người đứng đầu các sở, ban, ngành; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố; người đứng đầu tổ chức cấp thành phố; Chủ tịch UBND cấp huyện; Chánh Văn phòng quận ủy, huyện ủy nhưng không thực hiện thu hồi theo thẩm quyền.
2. Người đứng đầu các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức cấp thành phố; Chủ tịch UBND cấp huyện; Chánh Văn phòng quận ủy, huyện ủy quyết định thu hồi tài sản thuộc thẩm quyền mua sắm của mình và tài sản, thiết bị thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung có giá trị tài sản nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trừ tài sản quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở, ban, ngành, tổ chức cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thu hồi tài sản thuộc thẩm quyền mua sắm của mình và tài sản, thiết bị thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung có giá trị tài sản nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
Điều 8. Phân cấp thẩm quyền điều chuyển tài sản công
1. Chủ tịch UBND thành phố quyết định điều chuyển tài sản giữa các sở, ngành; giữa cấp thành phố và cấp huyện, cấp xã; giữa các quận, huyện đối với tài sản:
a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, phương tiện vận chuyển, tài sản khác có giá trị tài sản nguyên giá từ 3.000 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND thành phố;
b) Tài sản khác có giá trị tài sản nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đến dưới 3.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản;
c) Tài sản của dự án thuộc cấp thành phố và dự án thuộc cấp huyện đã kết thúc hoặc không còn nhu cầu sử dụng theo quy định của pháp luật.
2. Người đứng đầu các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức cấp thành phố; Chánh Văn phòng quận ủy, huyện ủy quyết định điều chuyển tài sản thuộc thẩm quyền mua sắm giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.
3. Chủ tịch UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã quyết định điều chuyển tài sản thuộc thẩm quyền mua sắm giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND cùng cấp.
Điều 9. Phân cấp thẩm quyền quyết định bán tài sản công
1. Chủ tịch UBND thành phố quyết định bán đối với tài sản:
a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, phương tiện vận chuyển, tài sản khác có giá trị tài sản nguyên giá từ 3.000 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND thành phố;
b) Tài sản, thiết bị thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung có giá trị tài sản nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản;
c) Tài sản khác có giá trị tài sản nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đến dưới 3.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
2. Người đứng đầu các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức cấp thành phố; Chánh Văn phòng quận ủy, huyện ủy quyết định bán tài sản thuộc thẩm quyền mua sắm của mình và tài sản, thiết bị thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung có giá trị tài sản nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trừ tài sản quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định bán tài sản thuộc thẩm quyền mua sắm của mình và tài sản, thiết bị thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung có giá trị tài sản nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND cùng cấp.
4. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở, ban, ngành, tổ chức cấp huyện quyết định bán tài sản thuộc thẩm quyền mua sắm của mình và tài sản, thiết bị thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung có giá trị tài sản nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
5. Chủ tịch UBND cấp xã quyết định bán tài sản thuộc thẩm quyền mua sắm của mình và tài sản, thiết bị thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung có giá trị tài sản nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND cùng cấp.
Điều 10. Phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công
1. Chủ tịch UBND thành phố quyết định thanh lý đối với tài sản:
a) Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất, phương tiện vận chuyển, tài sản khác có giá trị tài sản nguyên giá từ 3.000 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND thành phố;
b) Tài sản, thiết bị thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung có giá trị tài sản nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản;
c) Tài sản khác có giá trị tài sản nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đến dưới 3.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
2. Người đứng đầu các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức cấp thành phố; Chánh Văn phòng quận ủy, huyện ủy quyết định thanh lý tài sản thuộc thẩm quyền mua sắm của mình và tài sản, thiết bị thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung có giá trị tài sản nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trừ tài sản quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thanh lý tài sản thuộc thẩm quyền mua sắm của mình và tài sản, thiết bị thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung có giá trị tài sản nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND cùng cấp.
4. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở, ban, ngành, tổ chức cấp huyện quyết định thanh lý tài sản thuộc thẩm quyền mua sắm của mình và tài sản, thiết bị thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung có giá trị tải sản nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
5. Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thanh lý tài sản thuộc thẩm quyền mua sắm của mình và tài sản, thiết bị thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung có giá trị tài sản nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND cùng cấp.
Điều 11. Phân cấp thẩm quyền tiêu hủy tài sản công
1. Chủ tịch UBND thành phố quyết định tiêu hủy đối với tài sản:
a) Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất, phương tiện vận chuyển, tài sản khác có giá trị tài sản nguyên giá từ 3.000 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND thành phố;
b) Tài sản, thiết bị thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung có giá trị tài sản nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản;
c) Tài sản khác có giá trị tài sản nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đến dưới 3.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
2. Người đứng đầu các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức cấp thành phố; Chánh Văn phòng quận ủy, huyện ủy; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở, ban, ngành, tổ chức cấp huyện quyết định tiêu hủy tài sản thuộc thẩm quyền mua sắm của mình và tài sản, thiết bị thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung có giá trị tài sản nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
3. Chủ tịch UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã quyết định tiêu hủy tài sản thuộc thẩm quyền mua sắm của mình và tài sản, thiết bị thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung có giá trị tài sản nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND cùng cấp.
Điều 12. Phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
1. Chủ tịch UBND thành phố quyết định xử lý đối với tài sản:
a) Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất, phương tiện vận chuyển, tài sản khác có giá trị tài sản nguyên giá từ 3.000 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND thành phố;
b) Tài sản, thiết bị thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung có giá trị tài sản nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản;
c) Tài sản khác có giá trị tài sản nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đến dưới 3.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
2. Người đứng đầu các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức cấp thành phố; Chánh Văn phòng quận ủy, huyện ủy; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở, ban, ngành, tổ chức cấp huyện quyết định xử lý tài sản thuộc thẩm quyền mua sắm của mình và tài sản, thiết bị thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung có giá trị tài sản nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
3. Chủ tịch UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã quyết định xử lý tài sản thuộc thẩm quyền mua sắm của mình và tài sản, thiết bị thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung có giá trị tài sản nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND cùng cấp.
Điều 13. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án
1. Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt phương án điều chuyển tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc phạm vi quản lý của địa phương; bán, thanh lý, tiêu hủy; xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp thành phố có liên quan.
2. Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt phương án điều chuyển tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc phạm vi quản lý của cấp huyện; bán, thanh lý, tiêu hủy; xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch và người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện có liên quan.
Điều 14. Phân cấp thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản
1. Chủ tịch UBND thành phố quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đối với:
a) Tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm; bất động sản vô chủ; bất động sản không có người thừa kế; tài sản bị đánh rơi, bỏ quên là di tích lịch sử - văn hóa;
b) Tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố;
c) Tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho địa phương theo cam kết sau khi kết thúc thời hạn hoạt động;
d) Tài sản của quỹ xã hội, tài sản của quỹ từ thiện do Chủ tịch UBND thành phố quyết định giải thể hoặc do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định giải thể theo ủy quyền;
đ) Tài sản chuyển giao cho địa phương theo hợp đồng dự án đối tác công tư đối với trường hợp cơ quan ký hợp đồng dự án thuộc địa phương quản lý.
2. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, di sản không người thừa kế không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
1. Chủ tịch UBND thành phố quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cơ quan địa phương quyết định tịch thu là phương tiện vận chuyển và tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/đơn vị tài sản.
2. Người đứng đầu các sở, ban, ngành thuộc UBND thành phố; Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cơ quan địa phương quyết định tịch thu là tài sản khác có giá trị dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản.
1. Chủ tịch UBND thành phố quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án thành phố, cơ quan thi hành án cấp quân khu, cơ quan thi hành án cấp huyện chuyển giao cho Sở Tài chính và Phòng Tài chính - Kế hoạch là phương tiện vận chuyển và tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án thành phố, cơ quan thi hành án cấp quân khu chuyển giao cho Sở Tài chính là tài sản khác có giá trị dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
3. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án cấp huyện chuyển giao cho Phòng Tài chính - Kế hoạch là tài sản khác có giá trị dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
Người có thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy, di sản không có người nhận thừa kế thì quyết định phê duyệt phương án xử lý.
Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị
1. UBND thành phố thống nhất quản lý đối với tài sản công thuộc thẩm quyền trên phạm vi toàn thành phố.
2. Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch các quận, huyện có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc chấp hành chế độ quản lý tài sản công tại các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và định kỳ báo cáo UBND các cấp về tình hình quản lý, sử dụng tài sản công theo phân cấp.
3. Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tổ chức quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp tại quy định này và các quy định khác liên quan.
4. UBND cấp huyện, UBND cấp xã có trách nhiệm thống nhất quản lý tài sản công do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp mình quản lý, sử dụng theo phân cấp tại quy định này và các quy định khác có liên quan./.
- 1Quyết định 68/2018/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý tài sản công của tỉnh Ninh Thuận
- 2Quyết định 42/2018/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Quyết định 31/2018/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội; phân cấp quản lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 4Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND quy định về phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hải Phòng
- 5Quyết định 495/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực năm 2021 do thành phố Hải Phòng ban hành
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
- 4Nghị định 151/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật quản lý, sử dụng tài sản công
- 5Nghị định 165/2017/NĐ-CP về quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam
- 6Thông tư 144/2017/TT-BTC về hướng dẫn một số nội dung của Nghị định 151/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 29/2018/NĐ-CP về quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
- 8Quyết định 68/2018/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý tài sản công của tỉnh Ninh Thuận
- 9Quyết định 42/2018/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 10Quyết định 31/2018/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội; phân cấp quản lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Nghị quyết 08/2018/NQ-HĐND về phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hải Phòng
- Số hiệu: 08/2018/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 12/07/2018
- Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
- Người ký: Lê Văn Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
