Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và thiết lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) trên địa bàn tỉnh Nghệ An, tạo cơ sở cho việc quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
1. Quan điểm chủ đạo trong sử dụng đất đai
Nghị quyết xác định rõ các quan điểm cốt lõi trong việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất bao gồm:
- Đảm bảo sự phù hợp hoàn toàn với Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia và các chỉ tiêu phân bổ từ Chính phủ. Quản lý thống nhất, chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai theo đúng quy hoạch và quy định pháp luật; hướng tới mục tiêu sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường sinh thái và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Đáp ứng toàn diện các mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của cả nước, của vùng Bắc Trung Bộ và riêng tỉnh Nghệ An trong tình hình mới; phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế và nguồn lực đất đai của từng vùng, từng địa phương trong tỉnh.
- Thực hiện kế hoạch hóa quá trình chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất gắn liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ Nghệ An lần thứ XVIII (nhiệm kỳ 2015 - 2020).
- Tạo lập cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, đồng thời hỗ trợ điều tiết thị trường bất động sản phát triển lành mạnh.
2. Chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Nghệ An được điều chỉnh với tổng diện tích tự nhiên được phân bổ và xác định cụ thể cho các nhóm đất chính như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Diện tích điều chỉnh đến năm 2020 là 1.454.055 ha, chiếm tỷ lệ lớn nhất với 88,22% diện tích tự nhiên của tỉnh. Trong đó:
- Đất trồng lúa: 101.027 ha (chiếm 6,95%), riêng đất chuyên trồng lúa nước là 85.328 ha (chiếm 5,87%).
- Đất trồng cây hàng năm khác: 91.821 ha (chiếm 6,31%).
- Đất trồng cây lâu năm: 95.108 ha (chiếm 6,54%).
- Đất rừng phòng hộ: 365.000 ha (chiếm 25,10%).
- Đất rừng đặc dụng: 172.461 ha (chiếm 11,86%).
- Đất rừng sản xuất: 615.000 ha (chiếm 42,30%).
- Đất nuôi trồng thủy sản: 9.030 ha (chiếm 0,62%).
- Đất làm muối: 795 ha (chiếm 0,05%).
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Diện tích điều chỉnh tăng lên mức 171.474 ha, chiếm 10,40% diện tích tự nhiên nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa và đô thị hóa. Trong đó:
- Đất quốc phòng: 15.936 ha (chiếm 9,29% nhóm đất phi nông nghiệp).
- Đất an ninh: 1.409 ha (chiếm 0,82% nhóm đất phi nông nghiệp).
- Đất khu công nghiệp: 6.110 ha (chiếm 3,56% nhóm đất phi nông nghiệp).
- Đất cụm công nghiệp: 1.223 ha (chiếm 0,71% nhóm đất phi nông nghiệp).
- Đất thương mại, dịch vụ: 4.657 ha (chiếm 2,72% nhóm đất phi nông nghiệp).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 4.432 ha (chiếm 2,58% nhóm đất phi nông nghiệp).
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: 3.422 ha (chiếm 2,00% nhóm đất phi nông nghiệp).
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh: 68.328 ha (chiếm 39,85% nhóm đất phi nông nghiệp), bao gồm đất xây dựng cơ sở văn hóa (154 ha), y tế (382 ha), giáo dục - đào tạo (2.404 ha), thể dục - thể thao (1.647 ha).
- Đất có di tích, danh thắng: 702 ha (gồm di tích lịch sử văn hóa 332 ha và danh lam thắng cảnh 370 ha).
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: 663 ha.
- Đất ở tại nông thôn: 23.073 ha.
- Đất ở tại đô thị: 3.400 ha.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 521 ha.
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: 165 ha.
- Đất cơ sở tôn giáo: 543 ha.
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 6.866 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng: Được khai thác tối đa để chuyển sang các mục đích khác, giảm mạnh xuống còn 22.633 ha (chỉ còn chiếm 1,37% diện tích tự nhiên).
- Các khu chức năng đặc thù (được tổng hợp theo không gian): Đất khu kinh tế ổn định ở mức 20.777 ha; đất đô thị được quy hoạch đạt 25.636 ha vào năm 2020.
3. Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020)
Kế hoạch sử dụng đất phân bổ theo từng năm từ 2016 đến 2020 thể hiện xu hướng chuyển dịch cơ cấu đất đai rõ rệt:
- Diện tích đất nông nghiệp giảm dần qua các năm nhằm nhường dư địa cho phát triển hạ tầng và công nghiệp: từ 1.463.057 ha (năm 2016) xuống còn 1.461.620 ha (năm 2017), 1.459.703 ha (năm 2018), 1.457.308 ha (năm 2019) và đạt mức ổn định 1.454.055 ha vào năm 2020.
- Diện tích đất phi nông nghiệp tăng trưởng mạnh mẽ và liên tục để phục vụ xây dựng đô thị, khu công nghiệp và hạ tầng giao thông: từ 131.524 ha (năm 2016) tăng lên 137.765 ha (năm 2017), 146.088 ha (năm 2018), 156.491 ha (năm 2019) và đạt 171.474 ha vào năm 2020.
- Đất chưa sử dụng được đưa vào khai thác hiệu quả, giảm nhanh theo lộ trình: từ 53.582 ha (năm 2016) xuống còn 48.777 ha (năm 2017), 42.371 ha (năm 2018), 34.363 ha (năm 2019) và chỉ còn 22.633 ha vào năm 2020.
4. Các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện trọng tâm
Để hoàn thành các chỉ tiêu quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã đề ra, Nghị quyết quyết nghị các nhóm giải pháp đồng bộ:
- Công bố công khai quy hoạch: Sau khi được Chính phủ phê duyệt, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh có trách nhiệm công bố công khai điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất trên các phương tiện thông tin đại chúng để các cấp, các ngành và nhân dân biết, thực hiện và giám sát.
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch ngành: Các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện tiến hành rà soát, điều chỉnh quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị đảm bảo tính thống nhất với quy hoạch sử dụng đất của tỉnh. Xác định rõ ranh giới và bảo vệ nghiêm ngặt diện tích đất trồng lúa; công khai ranh giới các khu công nghiệp, khu đô thị, khu khai thác khoáng sản, đất quốc phòng, an ninh, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, di tích lịch sử - danh thắng.
- Đồng bộ quy hoạch cấp huyện: UBND tỉnh bố trí đủ kinh phí cho UBND cấp huyện lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất hàng năm. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì thẩm định chặt chẽ các quy hoạch này nhằm đảm bảo tính liên kết, thống nhất với quy hoạch cấp tỉnh.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra: Thực hiện giám sát chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trái phép hoặc để đất hoang hóa, lãng phí.
- Cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ: Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, kỹ thuật hiện đại vào công tác quản lý đất đai. Đơn giản hóa và công khai các thủ tục hành chính về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Nâng cao tính minh bạch tài chính đất đai: Đẩy mạnh việc giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất nhằm tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước và tạo môi trường tiếp cận đất đai công bằng, minh bạch cho các nhà đầu tư.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu: Tập trung đầu tư xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai đồng bộ, hiện đại trên phạm vi toàn tỉnh phục vụ công tác quản lý và tra cứu thông tin.
5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Giao UBND tỉnh Nghệ An hoàn thiện hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ xem xét, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) theo quy định; đồng thời chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt.
- Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2017.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2017/NQ-HĐND | Nghệ An, ngày 13 tháng 07 năm 2017 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị Quyết số 134/2016/QH13 ngày 09 tháng 4 năm 2016 của Quốc hội khóa XIII về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) cấp quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét Tờ trình số 4493/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Nghệ An với các nội dung chủ yếu sau:
a) Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Nghệ An đảm bảo phù hợp với Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia và chỉ tiêu phân bổ của Chính phủ nhằm quản lý thống nhất, chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai theo quy hoạch và pháp luật; đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.
b) Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất phải đáp ứng mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước, của vùng Bắc Trung Bộ và của tỉnh trong tình hình mới; phát huy tối đa lợi thế, tiềm năng, nguồn lực về đất đai, phù hợp với điều kiện của từng khu vực trong tỉnh.
c) Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất nhằm thực hiện kế hoạch hóa quá trình chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất gắn với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015 - 2020.
d) Tạo cơ sở pháp lý cho công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hỗ trợ điều tiết thị trường bất động sản.
2. Chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
Đơn vị tính: ha; %
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Hiện trạng năm 2015 | Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 | ||||
| Diện tích | Cơ cấu | Cấp quốc gia phân bổ | Cấp tỉnh xác định, xác định bổ sung | Tổng số | ||||
| Diện tích | Cơ cấu | |||||||
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 1.463.636 | 88,80 | 1.432.614 | 21.441 | 1.454.055 | 88,22 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 114.076 | 7,79 | 94.000 | 7.027 | 101.027 | 6,95 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 95.503 | 6,53 | 83.000 | 2.328 | 85.328 | 5,87 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNC | 95.029 | 6,49 |
| 91.821 | 91.821 | 6,31 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 94.814 | 6,48 |
| 95.108 | 95.108 | 6,54 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 366.506 | 25,04 | 365.000 |
| 365.000 | 25,10 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 171.790 | 11,74 | 172.461 |
| 172.461 | 11,86 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 610.158 | 41,69 | 615.000 |
| 615.000 | 42,30 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 9.533 | 0,65 | 9.030 |
| 9.030 | 0,62 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU | 880 | 0,06 | 795 |
| 795 | 0,05 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 129.862 | 7,88 | 169.207 | 2.267 | 171.474 | 10,40 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 4.473 | 3,44 | 15.936 |
| 15.936 | 9,29 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 1.267 | 0,98 | 1.409 |
| 1.409 | 0,82 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 708 | 0,55 | 6.110 |
| 6.110 | 3,56 |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 197 | 0,15 |
| 1.223 | 1.223 | 0,71 |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 633 | 0,49 |
| 4.657 | 4.657 | 2,72 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 1.697 | 1,31 |
| 4.432 | 4.432 | 2,58 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 2.539 | 1,96 |
| 3.422 | 3.422 | 2,00 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh | DHT | 60.186 | 46,35 | 66.619 | 1.709 | 68.328 | 39,85 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 87 | 0,07 | 794 | -640 | 154 | 0,09 |
|
| Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 252 | 0,19 | 382 |
| 382 | 0,22 |
|
| Đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 1.774 | 1,37 | 2.404 |
| 2.404 | 1,40 |
|
| Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 1.163 | 0,90 | 1.365 | 282 | 1.647 | 0,96 |
| 2.10 | Đất có di tích, danh thắng |
| 106 | 0,08 | 702 |
| 702 | 0,41 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất có di tích lịch sử văn hóa | DDT | 97 | 0,07 |
| 332 | 332 | 0,19 |
|
| Đất danh lam, thắng cảnh | DDL | 9 | 0,01 |
| 370 | 370 | 0,22 |
| 2.11 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 215 | 0,17 | 663 |
| 663 | 0,39 |
| 2.12 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 19.871 | 15,30 |
| 23.073 | 23.073 | 13,46 |
| 2.13 | Đất ở tại đô thị | ODT | 2.722 | 2,10 | 3.400 |
| 3.400 | 1,98 |
| 2.14 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | CTS | 416 | 0,32 |
| 521 | 521 | 0,30 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 124 | 0,10 |
| 165 | 165 | 0,10 |
| 2.16 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 352 | 0,27 |
| 543 | 543 | 0,32 |
| 2.17 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 6.264 | 4,82 |
| 6.866 | 6.866 | 4,00 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 54.664 | 3,32 | 46.244 | -23.611 | 22.633 | 1,37 |
| 4 | Đất khu kinh tế | KKT | 20.777 | 1,26 | 20.777 |
| 20.777 | 1,26 |
| 5 | Đất đô thị | KDT | 20.569 | 1,25 | 25.577 | 59 | 25.636 | 1,56 |
3. Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Diện quốc gia phân bổ | Diện tích cấp tỉnh xác định, xác định bổ sung | Tổng diện tích | Các năm kế hoạch | ||||
| Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 | |||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5)=(3)+(4) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 1.432.614 | 21.441 | 1.454.055 | 1.463.057 | 1.461.620 | 1.459.703 | 1.457.308 | 1.454.055 |
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 94.000 | 7.027 | 101.027 | 113.581 | 111.624 | 109.014 | 105.752 | 101.027 |
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 83.000 | 2.328 | 85.328 | 94.958 | 93.432 | 91.397 | 88.854 | 85.328 | |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác |
| 91.821 | 91.821 | 93.290 | 92.809 | 92.168 | 91.365 | 91.821 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm |
| 95.108 | 95.108 | 96.188 | 96.232 | 96.291 | 96.364 | 95.108 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | 365.000 |
| 365.000 | 365.927 | 365.701 | 365.400 | 365.024 | 365.000 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | 172.461 |
| 172.461 | 171.790 | 171.891 | 172.025 | 172.193 | 172.461 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | 615.000 |
| 615.000 | 611.087 | 611.813 | 612.782 | 613.992 | 615.000 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 9.030 |
| 9.030 | 9.473 | 9.398 | 9.297 | 9.171 | 9.030 |
| 1.8 | Đất làm muối | 795 |
| 795 | 876 | 863 | 846 | 825 | 795 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 169.207 | 2.267 | 171.474 | 131.524 | 137.765 | 146.088 | 156.491 | 171.474 |
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 15.936 |
| 15.936 | 4.509 | 6.229 | 8.521 | 11.387 | 15.936 |
| 2.2 | Đất an ninh | 1.409 |
| 1.409 | 1.270 | 1.291 | 1.320 | 1.355 | 1.409 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 6.110 |
| 6.110 | 894 | 1.704 | 2.784 | 4.135 | 6.110 |
| 2.4 | Đất khu chế xuất |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp |
| 1.223 | 1.223 | 201 | 355 | 560 | 817 | 1.223 |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ |
| 4.657 | 4.657 | 693 | 1.296 | 2.101 | 3.107 | 4.657 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
| 4.432 | 4.432 | 1.788 | 2.198 | 2.745 | 3.429 | 4.432 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
| 3.422 | 3.422 | 2.577 | 2.710 | 2.886 | 3.107 | 3.422 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh | 66.619 | 1.709 | 68.328 | 60.849 | 62.070 | 63.698 | 65.734 | 68.328 |
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| |
| Đất xây dựng cơ sở văn hóa | 794 | -640 | 154 | 89 | 99 | 112 | 129 | 154 | |
| Đất xây dựng cơ sở y tế | 382 |
| 382 | 253 | 272 | 298 | 331 | 382 | |
| Đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo | 2.404 |
| 2.404 | 1.774 | 1.868 | 1.994 | 2.152 | 2.404 | |
| Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao | 1.365 | 282 | 1.647 | 1.172 | 1.245 | 1.342 | 1.463 | 1.647 | |
| 2.10 | Đất có di tích, danh thắng | 702 |
| 702 | 113 | 202 | 322 | 471 | 702 |
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| |
| Đất có di tích lịch sử văn hóa |
| 332 | 332 | 104 | 139 | 186 | 245 | 332 | |
| Đất danh lam, thắng cảnh |
| 370 | 370 | 9 | 63 | 135 | 226 | 370 | |
| 2.11 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 663 |
| 663 | 222 | 289 | 379 | 491 | 663 |
| 2.12 | Đất ở tại nông thôn |
| 23.073 | 23.073 | 20.288 | 20.768 | 21.408 | 22.209 | 23.073 |
| 2.13 | Đất ở tại đô thị | 3.400 |
| 3.400 | 2.778 | 2.880 | 3.016 | 3.185 | 3.400 |
| 2.14 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
| 521 | 521 | 416 | 432 | 453 | 479 | 521 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp |
| 165 | 165 | 128 | 134 | 142 | 152 | 165 |
| 2.16 | Đất cơ sở tôn giáo |
| 543 | 543 | 364 | 393 | 431 | 479 | 543 |
| 2.17 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng |
| 6.866 | 6.866 | 6.261 | 6.351 | 6.472 | 6.622 | 6.866 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 46.244 | -23.611 | 22.633 | 53.582 | 48.777 | 42.371 | 34.363 | 22.633 |
| 4 | Đất khu kinh tế | 20.777 |
| 20.777 | 20.777 | 20.777 | 20.777 | 20.777 | 20.777 |
| 5 | Đất đô thị | 25.577 | 59 | 25.636 | 20.569 | 20.569 | 20.569 | 20.569 | 25.636 |
4. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
a) Sau khi điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh được Chính phủ xét duyệt, UBND tỉnh thực hiện việc công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng để các cấp, các ngành và nhân dân biết, tổ chức thực hiện;
b) Trên cơ sở điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) được duyệt, các ngành và các huyện, thành phố, thị xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình lập hoặc rà soát, điều chỉnh quy hoạch ngành, lĩnh vực phù hợp với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của Tỉnh; xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; tiến hành xác định ranh giới các khu công nghiệp, khu đô thị, các khu vực khai thác khoáng sản, các khu vực đất giao cho quốc phòng, an ninh các khu rừng phòng hộ, đặc dụng, khu bảo tồn thiên nhiên, khu danh thắng, di tích lịch sử,... và thông báo cho nhân dân địa phương biết để quản lý, giám sát và thực hiện;
c) UBND tỉnh chỉ đạo, bố trí đủ kinh phí để UBND cấp huyện tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất hàng năm. UBND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các Sở ngành hữu quan tổ chức thẩm định quy hoạch hoặc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của cấp tỉnh;
d) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kịp thời ban hành các văn bản theo thẩm quyền có liên quan để đảm bảo cho việc sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch đã được duyệt;
e) Áp dụng khoa học, công nghệ, kỹ thuật vào quản lý, sử dụng đất để nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Kịp thời rà soát và cải cách thủ tục hành chính trong việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
f) Tăng cường việc giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá để tăng nguồn thu cho nhà nước, đồng thời tạo cơ chế minh bạch trong tiếp cận về đất đai;
g) Xây dựng đồng bộ hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 25/2005/NQ-HĐND về điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 1997-2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2006-2010
- 2Nghị quyết 12/NQ-HĐND năm 2017 thông qua điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) của thành phố Hải Phòng
- 3Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐND điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đắk Nông
- 4Nghị quyết 27/NQ-HĐND năm 2017 về thông qua điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Yên Bái
- 5Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành kỳ 2019-2023
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Nghị quyết 25/2005/NQ-HĐND về điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 1997-2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2006-2010
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Nghị quyết 134/2016/QH13 điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) cấp quốc gia do Quốc hội ban hành
- 7Nghị quyết 12/NQ-HĐND năm 2017 thông qua điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) của thành phố Hải Phòng
- 8Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐND điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đắk Nông
- 9Nghị quyết 27/NQ-HĐND năm 2017 về thông qua điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Yên Bái
Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND về thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Nghệ An
- Số hiệu: 08/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 13/07/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Nguyễn Xuân Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
