Tóm tắt Nghị quyết 06/NQ-HĐND/2004 về cán bộ không chuyên trách tỉnh Hà Tĩnh
Nghị quyết 06/NQ-HĐND/2004 được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành nhằm quy định cụ thể về số lượng, chức danh và chế độ phụ cấp đối với lực lượng cán bộ không chuyên trách ở cấp xã (xã, phường, thị trấn) và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn toàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng cụ thể hóa các quy định của Trung ương, góp phần ổn định và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở tại địa phương.
- Quy định về số lượng và chức danh cán bộ không chuyên trách cấp xã
Nghị quyết xác định rõ giới hạn số lượng và các chức danh cụ thể được hưởng phụ cấp hàng tháng tại xã, phường, thị trấn:
- Số lượng cán bộ không chuyên trách cấp xã được bố trí tối đa không quá 19 người đối với xã loại 1 và loại 2; không quá 17 người đối với xã loại 3.
- Các chức danh chủ chốt bao gồm: Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí công an chính quy), Phó Chỉ huy trưởng Quân sự, cán bộ Văn phòng Đảng ủy, cán bộ Tổ chức - Kiểm tra, cán bộ Tuyên giáo - Dân vận, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó các đoàn thể cấp xã (Cựu chiến binh, Nông dân, Phụ nữ, Đoàn Thanh niên).
- Các chức danh chuyên môn phụ trách khác như: cán bộ Kế hoạch - Thống kê, cán bộ Truyền thanh - Thể thao, cán bộ Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ, cán bộ quản lý Nhà văn hóa.
- Quy định về số lượng cán bộ không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố
Đối với cấp dưới cơ sở, Nghị quyết giới hạn chặt chẽ số lượng người hoạt động để đảm bảo tinh gọn bộ máy:
- Mỗi thôn, tổ dân phố được bố trí tối đa không quá 3 cán bộ không chuyên trách được hưởng phụ cấp từ ngân sách nhà nước.
- Các chức danh cơ bản tại thôn, tổ dân phố bao gồm: Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn (hoặc Tổ trưởng tổ dân phố), và Công an viên (ở những nơi có bố trí Công an viên).
- Chế độ phụ cấp và mức hỗ trợ hàng tháng
Chính sách chi trả phụ cấp được xây dựng dựa trên hệ số lương tối thiểu chung và phân loại đơn vị hành chính:
- Mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã được hưởng hệ số từ 0,3 đến 0,5 so với mức lương tối thiểu chung tùy theo từng chức danh cụ thể và mức độ phức tạp của công việc.
- Mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dao động từ hệ số 0,15 đến 0,3 so với mức lương tối thiểu chung. Trong đó, Bí thư Chi bộ và Trưởng thôn thường được hưởng mức phụ cấp cao nhất trong nhóm này.
- Khuyến khích việc kiêm nhiệm các chức danh để tăng thu nhập cho cán bộ. Trường hợp kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách khác thì được hưởng thêm một phần phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định cụ thể của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp
Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách được bảo đảm từ các nguồn sau:
- Ngân sách Trung ương hỗ trợ theo định mức quy định chung cho các địa phương.
- Ngân sách địa phương (bao gồm ngân sách tỉnh, ngân sách huyện và ngân sách xã) tự cân đối để bù đắp phần chênh lệch và chi trả các khoản phụ cấp tăng thêm theo đặc thù của tỉnh Hà Tĩnh.
- Các nguồn thu hợp pháp khác của địa phương theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Để Nghị quyết đi vào cuộc sống, Hội đồng nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh có trách nhiệm ban hành hướng dẫn chi tiết về quy trình tuyển chọn, bố trí, quản lý và thực hiện chi trả phụ cấp cho các đối tượng thụ hưởng.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết tại các địa phương.
- Nghị quyết này là căn cứ pháp lý để các huyện, thị xã thuộc tỉnh Hà Tĩnh rà soát, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ cơ sở, bảo đảm đúng số lượng và đối tượng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/NQ/HĐND/2004 | Hà Tĩnh, ngày 17 tháng 12 năm 2004 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ SỐ LƯỢNG, CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH KHÓA XV
- Căn cứ Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 (Đã được sửa đổi bổ sung năm 2001);
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP, ngày 21-10-2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV, ngày 6-12-2002 của Bộ Nội vụ về việc ban hành quy chế và tổ chức hoạt động của thôn và tổ dân phố;
- Sau khi xem xét Tờ trình số 181/TT-UB, ngày 10-12-2004 của UBND tỉnh đề nghị phê duyệt chức danh, số lượng, chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố; thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh.
QUYẾT NGHỊ
1- Đồng ý với nội dung Tờ trình số 181/TT-UB, ngày 10-12-2004 của UBND tỉnh về số lượng cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố. Giao cho UBND tỉnh tiếp tục nghiên cứu và chỉ đạo các địa phương bố trí, phân công các chức danh cho phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh.
2- Quy định mức phụ cấp tối thiểu của các chức danh được điều chỉnh như sau:
- Đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn được hưởng phụ cấp 150.000 đồng/người/tháng.
- Đối với bí thư chi bộ, trưởng thôn, tổ trưởng dân phố, được hưởng phụ cấp 120.000 đồng/người/tháng.
- Đối với phó trưởng thôn, tổ phó tổ dân phố, công an viên, được hưởng mức phụ cấp 80.000 đồng/người/tháng.
3- Nguồn chi trả phân bổ như sau:
- Ngân sách tỉnh: 40%
- Ngân sách huyện: 30%
- Ngân sách cấp xã: 30%
Khuyến khích các địa phương bằng giải pháp tăng nguồn thu để có thể tăng thêm mức phụ cấp cho các chức danh nói trên.
4- HĐND tỉnh giao UBND tỉnh ban hành quyết định và tổ chức thực hiện kể từ tháng 01 năm 2005.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 12 năm 2004.
|
| CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 16/2009/QĐ-UBND quy định số lượng, chức danh và điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, khu phố do Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành
- 2Quyết định 44/2009/QĐ-UBND quy định số lượng, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ ở ấp, khu vực; số lượng, mức sinh hoạt phí đối với chức danh khác ở xã, phường, thị trấn và cán bộ ở ấp, khu vực do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 3Quyết định 15/2010/QĐ-UBND quy định số lượng, chức danh và mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn (xóm), tổ dân phố do tỉnh Nam Định ban hành
- 4Nghị quyết 131/2010/NQ-HĐND về chức danh, số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; số lượng, chức danh, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 5Nghị quyết 165/2015/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố theo Nghị định 29/2013/NĐ-CP do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 6Quyết định 02/2016/QĐ-UBND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố theo Nghị định 29/2013/NĐ-CP do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 1Hiến pháp năm 1992
- 2Quyết định 13/2002/QĐ-BNV về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 3Nghị định 121/2003/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Quyết định 16/2009/QĐ-UBND quy định số lượng, chức danh và điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, khu phố do Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành
- 6Quyết định 44/2009/QĐ-UBND quy định số lượng, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ ở ấp, khu vực; số lượng, mức sinh hoạt phí đối với chức danh khác ở xã, phường, thị trấn và cán bộ ở ấp, khu vực do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 7Quyết định 15/2010/QĐ-UBND quy định số lượng, chức danh và mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn (xóm), tổ dân phố do tỉnh Nam Định ban hành
- 8Nghị quyết 165/2015/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố theo Nghị định 29/2013/NĐ-CP do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 9Quyết định 02/2016/QĐ-UBND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố theo Nghị định 29/2013/NĐ-CP do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
Nghị quyết 06/NQ-HĐND/2004 về số lượng, chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và thôn, tổ dân phố do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- Số hiệu: 06/NQ-HĐND/2004
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 17/12/2004
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Nguyễn Thanh Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/12/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
