Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2020/NQ-HĐND

Quảng Ngãi, ngày 21 tháng 7 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016 – 2020 NGUỒN VỐN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XII KỲ HỌP THỨ 19

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Xét Tờ trình số 61/TTr-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn 2016 – 2020 và điều chỉnh, phân bổ kế hoạch năm 2020 (bao gồm vốn năm 2019 kéo dài); Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 – 2020 nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương 11.416,128 tỷ đồng, bao gồm:

1. Vốn trong cân đối theo tiêu chí, định mức 10.146,53 tỷ đồng.

2. Vốn xổ số kiến thiết 401 tỷ đồng.

3. Vốn từ nguồn thu tiền sử dụng đất bổ sung cho các dự án đang thực hiện 868,598 tỷ đồng

(Chi tiết như Phụ lục tổng hợp và các Phụ lục 1, 2, 3, 4, 5).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XII Kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 21 tháng 7 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 31 tháng 7 năm 2020.

2. Bãi bỏ các Phụ lục 1, 2, 3 kèm theo Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016 và các Phụ lục 1, 2, 3, 4 kèm theo Nghị quyết số 26/2018/NQ-HĐND ngày 26 tháng 10 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

3. Các nội dung khác của Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016, Nghị quyết số 26/2018/NQ-HĐND ngày 26 tháng 10 năm 2018, Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND ngày 08 tháng 11 năm 2019 và Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh không điều chỉnh, bãi bỏ tại Nghị quyết này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Vụ pháp chế của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL- Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc cho Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh; 
- Các Sở, ban, ngành, Hội, đoàn thể tỉnh;
- Các cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- VP HĐND tỉnh: C-PVP, các Phòng, CV;
- Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;
- Đài PTTH tỉnh, Báo Quảng Ngãi;
 - Lưu: VT, KTNS (01).A180.

CHỦ TỊCH




Bùi Thị Quỳnh Vân

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN