Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan tại Vườn Quốc gia Pù Mát. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động thu phí du lịch sinh thái, đồng thời tạo nguồn tài chính bền vững phục vụ công tác quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học tại địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định rõ ràng giới hạn điều chỉnh và các chủ thể liên quan trực tiếp đến hoạt động thu nộp phí:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về mức thu, chế độ thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan tại các điểm du lịch, tuyến du lịch thuộc phạm vi quản lý của Vườn Quốc gia Pù Mát, tỉnh Nghệ An.
- Đối tượng áp dụng:
- Tổ chức thu phí: Ban quản lý Vườn Quốc gia Pù Mát.
- Đối tượng nộp phí: Khách tham quan là người Việt Nam và người nước ngoài khi đến tham quan, trải nghiệm tại Vườn Quốc gia Pù Mát.
Quy định chi tiết về mức thu phí tham quan
Mức phí tham quan được phân chia cụ thể theo từng địa điểm danh thắng và nhóm đối tượng khách hàng nhằm đảm bảo tính hợp lý:
- Khu Văn phòng Vườn Quốc gia Pù Mát:
- Đối với người lớn: Mức thu là 10.000 đồng/lượt/người.
- Đối với trẻ em: Mức thu là 5.000 đồng/lượt/người (trừ các trường hợp được miễn phí theo quy định).
- Khu vực Thác Kèm:
- Đối với người lớn: Mức thu là 30.000 đồng/lượt/người.
- Đối với trẻ em: Mức thu là 10.000 đồng/lượt/người (trừ các trường hợp được miễn phí theo quy định).
- Khu vực Rừng nguyên sinh: Áp dụng chung cho tất cả các tuyến du lịch đi sâu vào vùng lõi, địa bàn các khe như Khe Choăng, Khe Thơi, Khe Khặng... với mức phí đối với người lớn là 50.000 đồng/ngày/người.
Chế độ miễn, giảm phí tham quan
Nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội và hỗ trợ các đối tượng đặc thù, Nghị quyết quy định cụ thể các trường hợp được miễn hoặc giảm phí:
- Đối tượng được miễn 100% phí tham quan:
- Trẻ em dưới 6 tuổi hoặc trẻ em có chiều cao dưới 1,2 mét.
- Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ.
- Đối tượng được giảm 50% phí tham quan:
- Người khuyết tật nặng theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 và Điểm b Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP.
- Người cao tuổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ.
- Nguyên tắc áp dụng: Trường hợp một cá nhân thuộc diện được hưởng đồng thời nhiều chính sách giảm phí khác nhau thì chỉ được áp dụng giảm tối đa 50% mức phí tham quan theo quy định.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí
Cơ chế phân bổ nguồn thu từ phí tham quan được xây dựng theo lộ trình cụ thể nhằm hỗ trợ đơn vị quản lý có đủ nguồn lực thực hiện nhiệm vụ chuyên môn:
- Tỷ lệ phân chia nguồn thu:
- Giai đoạn từ ngày 01/01/2019 đến hết ngày 31/12/2021: Tổ chức thu phí được trích lại 100% số phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động quản lý và bảo tồn.
- Giai đoạn từ ngày 01/01/2022 trở đi: Tổ chức thu phí được để lại 80% số phí thu được; 20% còn lại phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành.
- Trách nhiệm của đơn vị thu phí:
- Phải thực hiện phát hành biên lai thu phí đúng quy định tại Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
- Thực hiện kê khai và nộp số tiền phí thu được vào tài khoản phí tạm giữ chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước hàng tháng.
- Quản lý, sử dụng nguồn phí được để lại đúng mục đích, thực hiện công tác kế toán và báo cáo quyết toán thu, chi tài chính hàng năm theo đúng quy định pháp luật.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm tổ chức và giám sát:
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 20 tháng 7 năm 2018 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2018/NQ-HĐND | Nghệ An, ngày 20 tháng 7 năm 2018 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THAM QUAN TẠI VƯỜN QUỐC GIA PÙ MÁT TỈNH NGHỆ AN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 104/2007/QĐ-BNN ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế quản lý các hoạt động du lịch sinh thái tại các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên;
Xét Tờ trình số 4301/TTr-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, miễn giảm, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan tại các điểm tham quan của Vườn Quốc gia Pù Mát tỉnh Nghệ An.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Tổ chức thu phí: Ban quản lý Vườn Quốc gia Pù Mát;
b) Đối tượng nộp phí: Người Việt Nam và người nước ngoài đến tham quan tại Vườn Quốc gia Pù Mát.
Điều 2. Mức thu phí
1. Khu Văn phòng Vườn Quốc gia Pù Mát:
a) Đối với người lớn: 10.000 đồng/lượt/người;
b) Đối với trẻ em (trừ trường hợp tại
2. Thác Kèm:
a) Đối với người lớn: 30.000 đồng/lượt/người;
b) Đối với trẻ em (trừ trường hợp tại
3. Rừng nguyên sinh (áp dụng chung cho tất cả các tuyến du lịch vào địa bàn Khe Choăng, Khe Thơi, Khe Khặng…): Đối với người lớn: 50.000 đồng/ngày/người.
Điều 3. Chế độ miễn, giảm phí
1. Đối tượng miễn phí:
a) Trẻ em dưới 6 tuổi hoặc trẻ em có chiều cao dưới 1,2 mét;
b) Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.
2. Đối tượng giảm 50% phí:
a) Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 3 và điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;
b) Người cao tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi;
c) Trường hợp người thuộc diện được hưởng đồng thời các chính sách giảm phí theo quy định tại điểm a, b khoản này thì chỉ được giảm 50% mức phí tham quan.
Điều 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
1. Tổ chức thu phí được trích lại 100% (một trăm phần trăm) số phí thu được trong thời gian 03 (ba) năm, tính từ ngày 01/01/2019. Từ ngày 01/01/2022 trở đi, tổ chức thu phí được để lại 80% số phí thu được, 20% còn lại nộp ngân sách Nhà nước theo đúng quy định.
2. Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:
a) Tổ chức thu phí chịu trách nhiệm phát hành biên lai thu phí theo quy định tại Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lí và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc Ngân sách nhà nước;
b) Tổ chức thu phí thực hiện kê khai thu nộp vào tài khoản phí tạm giữ chờ nộp ngân sách hàng tháng theo quy định của pháp luật; có trách nhiệm quản lý, sử dụng phí, báo cáo thu, chi phí hàng năm theo quy định hiện hành.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XVII, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 20 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 63/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Núi Chúa tỉnh Ninh Thuận
- 2Quyết định 62/2014/QĐ-UBND sửa đổi Điều 3 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Núi Chúa kèm theo Quyết định 63/2012/QĐ-UBND do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 3Nghị quyết 06/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý, sử dụng phí tham quan di tích kiến trúc nghệ thuật nhà Hoàng A Tưởng, thị trấn Bắc Hà, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai
- 4Quyết định 78/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 209/2010/QĐ-UBND về đổi tên Ban quản lý Vườn quốc gia Núi Chúa thành Vườn quốc gia Núi Chúa, tỉnh Ninh Thuận
- 5Nghị quyết 14/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Bảo tàng tỉnh Ninh Thuận
- 6Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 1Quyết định 104/2007/QĐ-BNN về quy chế quản lý các hoạt động du lịch sinh thái tại các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Nghị định 06/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật người cao tuổi
- 3Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật
- 4Quyết định 63/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Núi Chúa tỉnh Ninh Thuận
- 5Quyết định 62/2014/QĐ-UBND sửa đổi Điều 3 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Núi Chúa kèm theo Quyết định 63/2012/QĐ-UBND do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật phí và lệ phí 2015
- 8Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 9Thông tư 303/2016/TT-BTC hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Nghị quyết 06/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý, sử dụng phí tham quan di tích kiến trúc nghệ thuật nhà Hoàng A Tưởng, thị trấn Bắc Hà, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai
- 12Quyết định 78/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 209/2010/QĐ-UBND về đổi tên Ban quản lý Vườn quốc gia Núi Chúa thành Vườn quốc gia Núi Chúa, tỉnh Ninh Thuận
- 13Nghị quyết 14/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Bảo tàng tỉnh Ninh Thuận
- 14Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
Nghị quyết 05/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan tại Vườn Quốc gia Pù Mát tỉnh Nghệ An
- Số hiệu: 05/2018/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 20/07/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Nguyễn Xuân Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
