Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương, đồng thời điều chỉnh mức phí phù hợp với thực tế khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường tại địa phương.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Số hiệu: 05/2017/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Khoá XV - Kỳ họp thứ 4.
- Ngày thông qua: 14 tháng 7 năm 2017.
- Ngày có hiệu lực thi hành: 01 tháng 8 năm 2017.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Nguyễn Văn Vịnh.
- Đối tượng chịu phí và đối tượng nộp phí
- Đối tượng chịu phí: Áp dụng đối với các loại khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại được khai thác trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Đối tượng nộp phí: Tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác khoáng sản hợp pháp hoặc có phát sinh hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Các trường hợp không phải nộp phí bảo vệ môi trường
Nghị quyết quy định rõ các trường hợp được miễn nộp phí bảo vệ môi trường nhằm hỗ trợ đời sống dân sinh và phục vụ mục đích công cộng, bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của chính hộ gia đình, cá nhân đó trong diện tích đất này.
- Trường hợp đất, đá khai thác được sử dụng trực tiếp để san lấp, xây dựng các công trình an ninh, quân sự, phòng chống thiên tai, khắc phục hoặc giảm nhẹ hậu quả thiên tai.
- Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
Mức thu phí được phân chia chi tiết theo từng nhóm khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại cụ thể như sau:
Nhóm quặng khoáng sản kim loại (tính trên đơn vị tấn):
- Quặng sắt: 40.000 đồng/tấn.
- Quặng măng-gan: 50.000 đồng/tấn.
- Quặng ti-tan (titan): 70.000 đồng/tấn.
- Quặng vàng, quặng bạch kim, quặng bạc, quặng thiếc, quặng chì, quặng kẽm: 270.000 đồng/tấn.
- Quặng đất hiếm, quặng ni-ken (niken), quặng cromit: 60.000 đồng/tấn.
- Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng-ti-mon (antimon): 50.000 đồng/tấn.
- Quặng nhôm, quặng bô-xít (bauxite), quặng khoáng sản kim loại khác: 30.000 đồng/tấn.
- Quặng đồng: 40.000 đồng/tấn.
- Quặng cô-ban (coban), quặng mô-lip-đen (molipden), quặng thủy ngân, quặng ma-nhê (magie), quặng va-na-đi (vanadi): 270.000 đồng/tấn.
Nhóm khoáng sản không kim loại (tính trên đơn vị m3 hoặc tấn):
- Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan): 70.000 đồng/m3.
- Đá Block: 90.000 đồng/m3.
- Quặng đá quý (Kim cương, rubi, sapphire, emerald, alexandrite, opan quý màu đen, opan quý màu trắng, opan quý màu đỏ lửa, adít, rodolite, pyrope, berin, spinen, topaz, thạch anh tinh thể màu tím xanh, thạch anh tinh thể màu vàng lục, thạch anh tinh thể màu da cam, cryolite, birusa, nefrite): 70.000 đồng/tấn.
- Sỏi, cuội, sạn: 6.000 đồng/m3.
- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: 5.000 đồng/m3.
- Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan...); khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác): 3.000 đồng/tấn.
- Cát vàng: 5.000 đồng/m3.
- Cát trắng: 7.000 đồng/m3.
- Các loại cát khác: 4.000 đồng/m3.
- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: 2.000 đồng/m3.
- Đất sét, đất làm gạch, ngói: 2.000 đồng/m3.
- Đất làm thạch cao: 3.000 đồng/m3.
- Cao lanh, fenspat: 7.000 đồng/m3.
- Các loại đất khác: 2.000 đồng/m3.
- Sét chịu lửa: 30.000 đồng/tấn.
- Đôlômít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit: 30.000 đồng/tấn.
- Mica, thạch anh kỹ thuật: 30.000 đồng/tấn.
- Pirít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite): 30.000 đồng/tấn.
- Nước khoáng thiên nhiên: 3.000 đồng/m3.
- A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin), graphit, sericit: 5.000 đồng/tấn.
- Than các loại: 10.000 đồng/tấn.
- Khoáng sản không kim loại khác: 30.000 đồng/tấn.
- Quy định đối với khai thác khoáng sản tận thu
Nghị quyết áp dụng chính sách ưu đãi về mức phí đối với hoạt động khai thác tận thu nhằm khuyến khích tiết kiệm tài nguyên và tái sử dụng phế thải mỏ:
- Mức thu phí tận thu: Bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng được quy định tại biểu mức thu chung.
- Các trường hợp được áp dụng mức phí tận thu bao gồm:
- Hoạt động khai thác khoáng sản còn lại ở bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích chính là khai thác khoáng sản, nhưng có chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp, trong quá trình thực hiện hoạt động chuyên môn đó mà thu được khoáng sản kèm theo.
- Cơ quan thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu
- Cơ quan thu phí trực tiếp: Cục Thuế tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm tổ chức thu, đôn đốc và quản lý việc nộp phí của các đối tượng khai thác.
- Phương thức nộp ngân sách: Cơ quan thu phí có trách nhiệm nộp 100% số tiền phí bảo vệ môi trường thu được vào ngân sách nhà nước theo đúng niên độ và quy định pháp luật.
- Nguyên tắc quản lý và sử dụng:
- Nguồn thu phí được quản lý và sử dụng chặt chẽ theo các quy định hiện hành của pháp luật về quản lý tài chính công và ngân sách nhà nước.
- Chứng từ thu phí phải thực hiện nghiêm túc theo quy định của Bộ Tài chính về việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, chứng từ thu tiền phí, lệ phí.
- Các nội dung phát sinh khác: Những nội dung không được quy định cụ thể tại Nghị quyết này sẽ được thực hiện theo Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và các văn bản pháp luật liên quan khác.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm toàn diện trong việc chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành chính thức kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2017/NQ-HĐND | Lào Cai, ngày 17 tháng 7 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHÓA XV- KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Xét Tờ trình số 72/TTr-UBND ngày 27/6/2017 của UBND tỉnh Lào về Ban hành Nghị quyết quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 69/BC- KTNS ngày 05/7/2017 của Ban kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định về mức thu, quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.
2. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
3. Đối tượng không phải nộp phí: Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó và trường hợp đất, đá khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, phòng chống thiên tai, khắc phục, giảm nhẹ thiên tai thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản đó.
4. Mức thu
| Số TT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| A | Quặng khoáng sản kim loại |
|
|
| 1 | Quặng sắt | Tấn | 40.000 |
| 2 | Quặng măng-gan | Tấn | 50.000 |
| 3 | Quặng ti-tan (titan) | Tấn | 70.000 |
| 4 | Quặng vàng | Tấn | 270.000 |
| 5 | Quặng đất hiếm | Tấn | 60.000 |
| 6 | Quặng bạch kim | Tấn | 270.000 |
| 7 | Quặng bạc, Quặng thiếc | Tấn | 270.000 |
| 8 | Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-mon (antimon) | Tấn | 50.000 |
| 9 | Quặng chì, Quặng kẽm | Tấn | 270.000 |
| 10 | Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bauxite) | Tấn | 30.000 |
| 11 | Quặng đồng | Tấn | 40.000 |
| 12 | Quặng ni-ken (niken) | Tấn | 60.000 |
| 13 | Quặng cromit | Tấn | 60.000 |
| 14 | Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi) | Tấn | 270.000 |
| 15 | Quặng khoáng sản kim loại khác | Tấn | 30.000 |
| B | Khoáng sản không kim loại |
|
|
| 1 | Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan) | m3 | 70.000 |
| 2 | Đá Block | m3 | 90.000 |
| 3 | Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire), E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen, A-dít, Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite) | Tấn | 70.000 |
| 4 | Sỏi, cuội, sạn | m3 | 6.000 |
| 5 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m3 | 5.000 |
| 6 | Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan...); khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác) | Tấn | 3.000 |
| 7 | Cát vàng | m3 | 5.000 |
| 8 | Cát trắng | m3 | 7.000 |
| 9 | Các loại cát khác | m3 | 4.000 |
| 10 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 2.000 |
| 11 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 2.000 |
| 12 | Đất làm thạch cao | m3 | 3.000 |
| 13 | Cao lanh; Phen-sờ-phát (fenspat) | m3 | 7.000 |
| 14 | Các loại đất khác | m3 | 2.000 |
| 15 | Sét chịu lửa | Tấn | 30.000 |
| 16 | Đôlômít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit | Tấn | 30.000 |
| 17 | Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật | Tấn | 30.000 |
| 18 | Pi-rít(pirite), phốt-pho-rít (phosphorite) | Tấn | 30.000 |
| 19 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 3.000 |
| 20 | A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin), graphit, sericit | Tấn | 5.000 |
| 21 | Than các loại | Tấn | 10.000 |
| 22 | Khoáng sản không kim loại khác | Tấn | 30.000 |
5. Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu: Mức thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Khoản 4, Điều này.
6. Các trường hợp được áp dụng mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu.
a) Hoạt động khai thác khoáng sản còn lại ở bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ;
b) Hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản, nhưng có chức năng, nhiệm vụ hoặc có đăng ký kinh doanh, trong quá trình hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ hoặc theo chuyên ngành đã đăng ký mà thu được khoáng sản.
7. Các nội dung khác: thực hiện theo quy định hiện hành tại Nghị định 164/2017/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
8. Cơ quan thu phí: Cục thuế tỉnh Lào Cai
9. Quản lý, sử dụng số tiền phí thu được:
a) Cơ quan thu phí nộp 100 % số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
b) Quản lý và sử dụng:
- Nguồn thu phí thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;
- Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch vụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.
Điều 2. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Lào Cai Khoá XV - Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 69/2004/QĐ-UB về Quy chế quản lý khai thác và tiêu thụ quặng thiếc, sắt, chì-kẽm, đá vôi trắng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 3Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 4Nghị quyết 26/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 5Nghị quyết 20/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 6Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND về thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 7Quyết định 30/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 8Quyết định 06/2019/QĐ-UBND quy định về quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 9Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 10Quyết định 160/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành hết hiệu lực thi hành năm 2023
- 1Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 2Quyết định 160/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành hết hiệu lực thi hành năm 2023
- 1Quyết định 69/2004/QĐ-UB về Quy chế quản lý khai thác và tiêu thụ quặng thiếc, sắt, chì-kẽm, đá vôi trắng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật phí và lệ phí 2015
- 5Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6Nghị định 164/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 7Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 8Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 9Nghị quyết 26/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 10Nghị quyết 20/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 11Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND về thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 12Quyết định 30/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 13Quyết định 06/2019/QĐ-UBND quy định về quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 05/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 17/07/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Nguyễn Văn Vịnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
