Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017, quy định chi tiết về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản và lệ phí đăng ký kinh doanh áp dụng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang.
- Số hiệu văn bản: 05/2017/NQ-HĐND.
- Ngày thông qua: Ngày 13 tháng 7 năm 2017 tại Kỳ họp thứ Sáu, Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa IX.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 23 tháng 7 năm 2017.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị quyết xác định rõ ràng phạm vi áp dụng và các nhóm đối tượng chịu tác động trực tiếp đối với từng loại phí và lệ phí cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
- Đối tượng áp dụng đối với phí bảo vệ môi trường: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản thực tế; các cơ quan nhà nước cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý và thu phí bảo vệ môi trường.
- Đối tượng áp dụng đối với lệ phí đăng ký kinh doanh:
- Đối tượng nộp lệ phí: Hộ gia đình, Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh.
- Đối tượng thu lệ phí: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hậu Giang; Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Quy định chi tiết về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh được áp dụng cụ thể theo từng loại khoáng sản như sau:
- Cát các loại (không bao gồm cát vàng và cát trắng): Mức thu là 4.000 đồng/m³.
- Đất sét, đất làm gạch, ngói: Mức thu là 2.000 đồng/m³.
- Than các loại: Mức thu là 10.000 đồng/tấn.
Quy định chi tiết về mức lệ phí đăng ký kinh doanh
Lệ phí đăng ký kinh doanh được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng đăng ký và tính chất của thủ tục hành chính:
- Đối với Hộ gia đình:
- Cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Mức thu là 50.000 đồng/lần.
- Cấp Giấy chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh hoặc Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Mức thu là 25.000 đồng/lần.
- Đối với Hợp tác xã và Liên hiệp hợp tác xã:
- Cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Mức thu là 100.000 đồng/lần.
- Cấp Giấy chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh hoặc Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Mức thu là 50.000 đồng/lần.
Quy định chuyển tiếp và áp dụng pháp luật liên quan
Đối với các nội dung khác liên quan đến phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản và lệ phí đăng ký kinh doanh không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc theo các văn bản pháp luật của Trung ương, bao gồm:
- Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015.
- Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí.
- Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
- Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Tổ chức thực hiện và Giám sát thi hành
Nghị quyết phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan chính quyền địa phương trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang: Có trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai và thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2017/NQ-HĐND | Hậu Giang, ngày 13 tháng 7 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
KHÓA IX KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 129/TTr-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc đề nghị thông qua mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản, các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
b) Lệ phí đăng ký kinh doanh:
- Đối tượng nộp lệ phí: Hộ gia đình, Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã.
- Đối tượng thu lệ phí: Sở Kế hoạch và Đầu tư; Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3. Mức thu
a) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
| TT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| 1 | Cát các loại (không bao gồm cát vàng, cát trắng) | m3 | 4.000 |
| 2 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 2.000 |
| 3 | Than các loại | Tấn | 10.000 |
b) Lệ phí đăng ký kinh doanh:
| TT | Đối tượng | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| 1 | Hộ gia đình |
|
|
| a | Cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh | Lần | 50.000 |
| b | Cấp Giấy chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh; Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh | Lần | 25.000 |
| 2 | Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã |
|
|
| a | Cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh | Lần | 100.000 |
| b | Cấp Giấy chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh; Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh | Lần | 50.000 |
4. Các nội dung khác liên quan đến phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và lệ phí đăng ký kinh doanh không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa IX Kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 2Nghị quyết 26/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 3Nghị quyết 09/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh An Giang
- 4Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND quy định về các khoản thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật phí và lệ phí 2015
- 5Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 164/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 8Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 9Nghị quyết 26/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 10Nghị quyết 09/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh An Giang
Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- Số hiệu: 05/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 13/07/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Hậu Giang
- Người ký: Huỳnh Thanh Tạo
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
