Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII thông qua ngày 27 tháng 01 năm 2007 nhằm sửa đổi, bổ sung quy định về phí bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh chi tiết mức thu, đối tượng áp dụng và chế độ quản lý tài chính đối với hoạt động đấu giá tài sản và đấu giá quyền sử dụng đất tại địa phương.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định cốt lõi của Nghị quyết này:
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Nghị quyết áp dụng đối với hai hoạt động chính bao gồm bán đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ và đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đối tượng nộp phí: Bao gồm người có tài sản đấu giá (chủ sở hữu tài sản, người được ủy quyền hợp pháp hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định pháp luật) và người tham gia đấu giá tài sản.
- Đơn vị thu phí: Các tổ chức được phép thu phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Trà Vinh gồm Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp, Hội đồng bán đấu giá tài sản và các doanh nghiệp bán đấu giá tài sản hoạt động hợp pháp trong tỉnh.
- Quy định mức thu phí đấu giá tài sản thông thường (Theo Nghị định số 05/2005/NĐ-CP)
- Đối với người có tài sản bán đấu giá (trường hợp đấu giá thành công): Phí được tính lũy tiến dựa trên giá trị tài sản bán được thực tế:
- Giá trị tài sản từ 1.000.000 đồng trở xuống: Mức thu cố định là 50.000 đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng: Mức thu bằng 5% giá trị tài sản bán được.
- Giá trị tài sản từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng: Mức thu là 5.000.000 đồng cộng thêm 1,5% của phần giá trị tài sản vượt quá 100.000.000 đồng.
- Giá trị tài sản trên 1.000.000.000 đồng: Mức thu là 18.500.000 đồng cộng thêm 0,2% của phần giá trị tài sản vượt quá 1.000.000.000 đồng.
- Trường hợp đấu giá không thành: Người có tài sản bán đấu giá không phải nộp phí đấu giá nhưng phải thanh toán cho đơn vị thu phí các chi phí thực tế, hợp lý phát sinh trong quá trình chuẩn bị tổ chức đấu giá (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác).
- Đối với người tham gia đấu giá tài sản: Mức thu phí hồ sơ được xác định dựa trên giá khởi điểm của tài sản:
- Giá khởi điểm từ 20.000.000 đồng trở xuống: Thu 20.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng: Thu 50.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng: Thu 100.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng: Thu 200.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm trên 500.000.000 đồng: Thu 500.000 đồng/hồ sơ.
- Lưu ý đặc biệt: Trường hợp cuộc đấu giá không được tổ chức, người tham gia đấu giá sẽ được hoàn lại toàn bộ số tiền phí đấu giá đã nộp.
- Quy định mức thu phí đấu giá quyền sử dụng đất (Theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg)
- Trường hợp đấu giá đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân: Mức thu phí đối với người tham gia đấu giá tính theo giá khởi điểm của quyền sử dụng đất:
- Giá khởi điểm từ 200.000.000 đồng trở xuống: Thu 100.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng: Thu 200.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm trên 500.000.000 đồng: Thu 500.000 đồng/hồ sơ.
- Trường hợp đấu giá các loại đất khác (không thuộc nhóm đất xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân): Mức thu phí đối với người tham gia đấu giá được tính dựa trên quy mô diện tích đất đưa ra đấu giá:
- Diện tích từ 0,5 ha trở xuống: Thu 1.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ trên 0,5 ha đến 2 ha: Thu 3.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ trên 2 ha đến 5 ha: Thu 4.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích trên 5 ha: Thu 5.000.000 đồng/hồ sơ.
- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu từ phí đấu giá
- Nguyên tắc chung: Việc quản lý và sử dụng phí đấu giá phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Thông tư số 96/2006/TT-BTC, Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Đối với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp (đơn vị tự chủ tài chính): Đơn vị có nghĩa vụ nộp 10% tổng số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Phần còn lại 90% được trích để lại cho đơn vị nhằm trang trải các chi phí hoạt động thường xuyên theo chế độ tài chính hiện hành.
- Đối với Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp tỉnh/huyện: Sau khi khấu trừ và trang trải đầy đủ các chi phí thực tế, hợp lý phục vụ trực tiếp cho việc tổ chức cuộc bán đấu giá, Hội đồng phải nộp toàn bộ số tiền phí còn lại vào ngân sách nhà nước.
- Đối với các doanh nghiệp bán đấu giá tài sản tư nhân: Toàn bộ số tiền phí thu được xác định là doanh thu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành và được toàn quyền quản lý, sử dụng phần lợi nhuận sau thuế. Hàng năm, doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế đầy đủ với cơ quan thuế trực quản.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện chi tiết Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Ban Kinh tế - Ngân sách và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực thi các quy định về phí đấu giá tài sản.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết được thông qua ngày 27 tháng 01 năm 2007 và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2007/NQ-HĐND | Trà Vinh, ngày 27 tháng 01 năm 2007 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHÍ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN THUỘC THẨM QUYỀN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
Căn cứ Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá;
Căn cứ công văn số 13158/BTC-VP ngày 24/10/2006 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2003/NQ-HĐND ngày 24/12/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thu các loại phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh;
Theo Tờ trình số: 223/TTr-UBND ngày 23/01/2007 của UBND tỉnh về việc trình sửa đổi, bổ sung phí bán đấu giá tài sản thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh; trên cơ sở báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phí bán đấu giá tài sản quy định trong Phụ lục thu một số loại phí trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 61/2003/NQ-HĐND ngày 24/12/2003 của HĐND tỉnh Trà Vinh được sửa đổi, bổ sung như sau:
1. Phạm vi áp dụng
a) Phí đấu giá quy định tại Nghị quyết này áp dụng đối với việc bán đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản (sau đây gọi tắt là Nghị định số 05/2005/NĐ-CP) và đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (sau đây gọi tắt là Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg).
b) Đối tượng nộp phí đấu giá là người có tài sản đấu giá (chủ sở hữu tài sản hoặc người được chủ sở hữu uỷ quyền bán tài sản; hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật) và người tham gia đấu giá tài sản.
c) Đơn vị được thu phí đấu giá theo quy định tại Nghị quyết này, bao gồm: Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp, Hội đồng bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp bán đấu giá tài sản trong tỉnh Trà Vinh (gọi chung là đơn vị thu phí).
2. Mức thu phí đấu giá
a) Đối với việc bán đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP
- Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá:
+ Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được, như sau:
| STT | Giá trị tài sản bán được | Mức thu |
| 1 | Từ 1.000.000 đồng trở xuống | 50.000 đồng |
| 2 | Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng | 5% giá trị tài sản bán được |
| 3 | Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng | 5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng |
| 4 | Trên 1.000.000.000 đồng | 18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng |
+ Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị thu phí các chi phí theo quy định tại Khoản 2, Điều 26, Nghị định số 05/2005/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Trong trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho người bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
- Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá:
Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá, như sau:
| STT | Giá khởi điểm của tài sản | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 20.000.000 đồng trở xuống | 20.000 |
| 2 | Từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng | 50.000 |
| 3 | Từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng | 100.000 |
| 4 | Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng | 200.000 |
| 5 | Trên 500.000.000 đồng | 500.000 |
Trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức thì người tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ số tiền phí đấu giá tài sản mà người tham gia đấu giá tài sản đã nộp.
b) Đối với việc bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg
Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của quyền sử dụng đất hoặc diện tích đất bán đấu giá, như sau:
- Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3 của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg:
| STT | Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 200.000.000 đồng trở xuống | 100.000 |
| 2 | Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng | 200.000 |
| 3 | Trên 500.000.000 đồng | 500.000 |
- Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác quyền sử dụng đất quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3 của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg:
| STT | Diện tích đất | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 0,5 ha trở xuống | 1.000.000 |
| 2 | Từ trên 0,5 ha đến 2 ha | 3.000.000 |
| 3 | Từ trên 2 ha đến 5 ha | 4.000.000 |
| 4 | Từ trên 5 ha | 5.000.000 |
3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá
- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 96/2006/TT-BTC.
- Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí không quy định tại Thông tư số 96/2006/TT-BTC được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.
- Đối với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp (đơn vị tự chủ về tài chính): Phải nộp 10% trên tổng số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước và trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động của đơn vị. Việc sử dụng số tiền được trích để lại phải thực hiện đúng theo chế độ tài chính hiện hành.
- Đối với Hội đồng bán đấu giá tài sản trong tỉnh Trà Vinh: Sau khi trang trải đầy đủ chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được còn lại vào ngân sách nhà nước.
- Đối với doanh nghiệp bán đấu giá tài sản trong tỉnh Trà Vinh: Tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số tiền phí thu được. Có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí thu được còn lại sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.
Điều 2. Giao UBND tỉnh triển khai tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu HĐND tỉnh khóa VII giám sát thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 27 tháng 01 năm 2007 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 26/2007/QĐ-UBND về phí bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 2Nghị quyết 11/2007/NQ-HĐND về phí bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa X, kỳ họp thứ 12 ban hành
- 3Quyết định 07/2007/QĐ-UBND về mức thu phí bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 4Nghị quyết 17/2012/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 5Quyết định 280/QĐ-UBND năm 2014 công bố danh mục rà soát - hệ thống hóa kỳ đầu văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh tính đến thời điểm 31/12/2013
- 6Quyết định 4176/2005/QĐ-UBND về thu phí bán đấu giá tài sản do tỉnh Bến Tre ban hành
- 1Nghị quyết 17/2012/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2Quyết định 280/QĐ-UBND năm 2014 công bố danh mục rà soát - hệ thống hóa kỳ đầu văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh tính đến thời điểm 31/12/2013
- 1Quyết định 216/2005/QĐ-TTg về quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2006/TT-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn số 13158/BTC-VP của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006
- 6Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 7Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 8Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 9Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 10Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 11Nghị định 05/2005/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 12Quyết định 26/2007/QĐ-UBND về phí bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 13Nghị quyết 11/2007/NQ-HĐND về phí bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa X, kỳ họp thứ 12 ban hành
- 14Quyết định 07/2007/QĐ-UBND về mức thu phí bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 15Quyết định 4176/2005/QĐ-UBND về thu phí bán đấu giá tài sản do tỉnh Bến Tre ban hành
Nghị quyết 03/2007/NQ-HĐND sửa đổi phí bán đấu giá tài sản thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh
- Số hiệu: 03/2007/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 27/01/2007
- Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
- Người ký: Nguyễn Thái Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/02/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra