Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, kỳ họp chuyên đề lần thứ 4 thông qua ngày 28 tháng 02 năm 2023 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 03 năm 2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2022-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2021.
Sửa đổi, bổ sung quy định về các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%
Nghị quyết đã tiến hành điều chỉnh và bổ sung danh mục các khoản thu mà ngân sách cấp huyện được hưởng trọn vẹn 100%, cụ thể như sau:
- Tiền thuê đất thu hằng năm và tiền thuê mặt nước: Ngân sách cấp huyện được hưởng 100% đối với khoản thu này (không bao gồm tiền thuê đất, thuê mặt nước phát sinh từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí, trừ trường hợp có quyết định điều hành riêng biệt của Ủy ban nhân dân tỉnh). Đồng thời, khoản tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng do nhà đầu tư tự nguyện ứng trước được trừ vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật về đất đai và ngân sách nhà nước cũng được tính vào nguồn thu này.
- Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng ứng trước khấu trừ vào tiền sử dụng đất: Bổ sung khoản thu mới vào ngân sách cấp huyện hưởng 100% đối với khoản tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng do nhà đầu tư tự nguyện ứng trước được trừ vào tiền sử dụng đất thuộc thẩm quyền quản lý của cấp huyện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Sửa đổi các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương
Nghị quyết thực hiện sửa đổi, bổ sung phạm vi xác định đối với một số khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương nhằm đảm bảo tính chính xác và đồng bộ:
- Tiền sử dụng đất do cấp huyện quản lý: Được xác định là khoản thu phân chia nhưng loại trừ tiền sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND và không bao gồm tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng do nhà đầu tư tự nguyện ứng trước được trừ vào tiền sử dụng đất cấp huyện quản lý phải nộp.
- Thu tiền cho thuê đất thu một lần cho cả thời gian cho thuê: Không bao gồm tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng do nhà đầu tư tự nguyện ứng trước được trừ vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Thuế giá trị gia tăng: Thu từ cá nhân, hộ kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh (không bao gồm thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu và hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí).
- Thuế thu nhập cá nhân: Thu từ cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh.
Quy định chi tiết về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu ngân sách
Nghị quyết ban hành bảng tỷ lệ điều tiết chi tiết giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã đối với các khoản thu được sửa đổi, bổ sung:
- Các khoản thu ngân sách địa phương được hưởng 100%:
- Tiền thuê đất thu hằng năm, thuê mặt nước (theo quy định tại Điều 1): Ngân sách cấp huyện hưởng 100%.
- Thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế quản lý thu: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% (không bao gồm thu từ cá nhân, hộ kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh).
- Thuế thu nhập cá nhân do Chi cục Thuế quản lý thu: Ngân sách cấp huyện hưởng 100% (không bao gồm thu từ cá nhân, hộ kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh).
- Thuế thu nhập cá nhân từ cá nhân, hộ kinh doanh ngoài quốc doanh tại các xã, phường, thị trấn: Ngân sách cấp xã hưởng 100% (ngoại trừ các phường thuộc thành phố Tuyên Quang bao gồm: Tân Quang, Phan Thiết, Minh Xuân, Hưng Thành, Tân Hà, An Tường).
- Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng nhà đầu tư tự nguyện ứng trước trừ vào tiền sử dụng đất cấp huyện quản lý: Ngân sách cấp huyện hưởng 100%.
- Các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách:
- Tiền sử dụng đất do cấp huyện quản lý (không bao gồm tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng ứng trước được khấu trừ):
- Các huyện Lâm Bình, Na Hang, Chiêm Hóa: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 25%, ngân sách cấp huyện hưởng 75%.
- Các huyện Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương và Thành phố Tuyên Quang: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 22%, ngân sách cấp huyện hưởng 78%.
- Nguyên tắc sử dụng nguồn thu này: Ngân sách cấp tỉnh sử dụng để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; ưu tiên phân bổ đầu tư xây dựng nông thôn mới và các dự án, công trình trọng điểm của tỉnh. Ngân sách cấp huyện sử dụng để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn (sau khi trừ chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư), ưu tiên xây dựng nông thôn mới, các dự án tạo quỹ đất, phát triển đô thị và các nhiệm vụ đầu tư trọng tâm.
- Tiền cho thuê đất thu một lần cho cả thời gian cho thuê (không kể hoạt động dầu khí): Phân chia theo tỷ lệ ngân sách cấp tỉnh hưởng 50%, ngân sách cấp huyện hưởng 50% (theo dõi theo địa bàn huyện, thành phố nơi phát sinh khoản thu; không bao gồm tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng ứng trước được khấu trừ thực hiện ghi thu ghi chi).
- Thuế thu nhập cá nhân từ cá nhân, hộ kinh doanh ngoài quốc doanh tại các phường thuộc thành phố Tuyên Quang:
- Phường Tân Quang: Ngân sách cấp huyện hưởng 70%, ngân sách cấp xã hưởng 30%.
- Các phường Phan Thiết, Minh Xuân, Hưng Thành: Ngân sách cấp huyện hưởng 50%, ngân sách cấp xã hưởng 50%.
- Các phường Tân Hà, An Tường: Ngân sách cấp huyện hưởng 30%, ngân sách cấp xã hưởng 70%.
- Tiền sử dụng đất do cấp huyện quản lý (không bao gồm tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng ứng trước được khấu trừ):
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang: Có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung của Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 03 năm 2023 và áp dụng cho giai đoạn ổn định ngân sách 2022-2025.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2023/NQ-HĐND | Tuyên Quang, ngày 28 tháng 02 năm 2023 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG KHÓA XIX
KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2022/QH15 ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 344/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Thông tư số 62/2020/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 47/2022/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2023, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2023 - 2025;
Xét Tờ trình số 06/TTr-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2022 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 20/BC-HĐND ngày 28 tháng 02 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 5 như sau:
“Điều 5. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%
5. Tiền thuê đất thu hằng năm, thuê mặt nước không kể tiền thuê đất, thuê mặt nước từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí (trừ trường hợp khác phân chia theo quyết định điều hành riêng của Ủy ban nhân dân tỉnh); tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng nhà đầu tư tự nguyện ứng trước được trừ vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật về đất đai và ngân sách nhà nước.”.
2. Bổ sung khoản 21 vào Điều 5 như sau:
“Điều 5. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%
21. Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng nhà đầu tư tự nguyện ứng trước được trừ vào tiền sử dụng đất cấp huyện quản lý phải nộp theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 7 như sau:
“Điều 7. Các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương
1. Tiền sử dụng đất do cấp huyện quản lý (trừ tiền sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết này và không bao gồm tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng nhà đầu tư tự nguyện ứng trước được trừ vào tiền sử dụng đất cấp huyện quản lý phải nộp theo quy định của pháp luật về đất đai và ngân sách nhà nước).
3. Thu tiền cho thuê đất thu một lần cho cả thời gian cho thuê (không bao gồm tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng nhà đầu tư tự nguyện ứng trước được trừ vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước).
4. Thuế giá trị gia tăng từ cá nhân, hộ kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh (không kế thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí).
5. Thuế thu nhập cá nhân từ cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh”.
| STT | Nguồn thu và phân cấp nguồn thu | Tỷ lệ điều tiết giữa các cấp ngân sách (%) | Ghi chú | ||
| Ngân sách cấp tỉnh | Ngân sách cấp huyện | Ngân sách cấp xã | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| I | CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ĐƯỢC HƯỞNG 100% | ||||
| 8 | Tiền thuê đất thu hằng năm, thuê mặt nước không kể tiền thuê đất, thuê mặt nước từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí (trừ trường hợp khác phân chia theo quyết định điều hành riêng của Ủy ban nhân dân tỉnh); tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng nhà đầu tư tự nguyện ứng trước được trừ vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật về đất đai và ngân sách nhà nước. |
| 100 |
|
|
| 28 | Thuế thu nhập cá nhân |
|
|
|
|
| a | Do Cục thuế quản lý thu (Không bao gồm thu từ cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp, ngoài quốc doanh) | 100 |
|
|
|
| b | Do Chi cục thuế quản lý thu (không bao gồm thu từ cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp, ngoài quốc doanh) |
| 100 |
|
|
| c | Thuế thu nhập cá nhân thu từ cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp, ngoài quốc doanh |
|
|
|
|
| Các xã, phường, thị trấn (không bao gồm các phường: Tân Quang, Phan Thiết, Minh Xuân, Hưng Thành, Tân Hà, An Tường - thành phố Tuyên Quang) |
|
| 100 |
| |
| 31 | Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng nhà đầu tư tự nguyện ứng trước được trừ vào tiền sử dụng đất cấp huyện quản lý phải nộp theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước |
| 100 |
|
|
| II | CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA | ||||
| 1 | Tiền sử dụng đất do cấp huyện quản lý (không bao gồm tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng nhà đầu tư tự nguyện ứng trước được trừ vào tiền sử dụng đất cấp huyện quản lý phải nộp theo quy định tại pháp luật về đất đai và ngân sách nhà nước) |
|
|
| - Số thu theo dõi tại địa bàn huyện, thành phố. - Ngân sách cấp tỉnh: Thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định; ưu tiên phân bổ đầu tư xây dựng nông thôn mới trên địa bàn theo kế hoạch của tỉnh; các dự án, công trình trọng điểm trên địa bàn tỉnh. - Ngân sách cấp huyện: Thực hiện đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn theo quy định (sau khi trừ các khoản chi để bồi thường, hỗ trợ tái định cư và các chi phí có liên quan khác). Trong đó ưu tiên phân bổ đầu tư xây dựng nông thôn mới trên địa bàn theo kế hoạch của tỉnh; các dự án, công trình trọng điểm tạo quỹ đất, phát triển đô thị và các nhiệm vụ đầu tư trọng tâm, trọng điểm theo quy định. |
| a | Các huyện: Lâm Bình, Na Hang, Chiêm Hóa | 25 | 75 |
|
|
| b | Các huyện: Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương, Thành phố Tuyên Quang | 22 | 78 |
|
|
| 3 | Tiền cho thuê đất thu một lần cho cả thời gian cho thuê (không kể tiền thuê đất, thuê mặt nước từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí) | 50 | 50 |
| Số thu theo dõi tại địa bàn huyện, thành phố nơi cho thuê đất có thu tiền cho cả thời gian cho thuê Không bao gồm tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng nhà đầu tư tự nguyện ứng trước được trừ vào tiền thuê đất cấp huyện quản lý phải nộp theo quy định của pháp luật về đất đai và ngân sách nhà nước thực hiện ghi thu ghi chi. |
| 5 | Thuế thu nhập cá nhân thu từ cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp, ngoài quốc doanh |
|
|
|
|
| a | Phường Tân Quang (thành phố Tuyên Quang) |
| 70 | 30 |
|
| b | Các phường: Phan Thiết, Minh Xuân, Hưng Thành (thành phố Tuyên Quang) |
| 50 | 50 |
|
| c | Các phường: Tân Hà, An Tường (thành phố Tuyên Quang) |
| 30 | 70 |
|
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đứng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, kỳ họp chuyên đề lần thứ 4 thông qua ngày 28 tháng 02 năm 2023 và có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 03 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 56/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 26/2021/QĐ-UBND quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2022 và thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025, tỉnh Điện Biên
- 2Quyết định 56/2022/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 43/2021/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam
- 3Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2023-2025
- 4Chỉ thị 04/CT-UBND về tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước năm 2023 do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 5Quyết định 19/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2022-2025 kèm theo Quyết định 07/2022/QĐ-UBND
- 6Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương cho thời kỳ ổn định ngân sách bắt đầu từ năm 2022 của tỉnh Bắc Kạn kèm theo Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND
- 7Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND bổ sung nội dung vào Nghị quyết 07/2016/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi từ năm 2017 cho ngân sách các cấp chính quyền thuộc tỉnh Đắk Lắk
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật Quy hoạch 2017
- 5Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 6Thông tư 342/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 344/2016/TT-BTC quy định quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 9Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10Luật Doanh nghiệp 2020
- 11Thông tư 62/2020/TT-BTC hướng dẫn về kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Thông tư 47/2022/TT-BTC hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2023, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2023-2025 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Nghị quyết 70/2022/QH15 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2023 do Quốc hội ban hành
- 14Quyết định 56/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 26/2021/QĐ-UBND quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2022 và thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025, tỉnh Điện Biên
- 15Quyết định 56/2022/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 43/2021/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam
- 16Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2023-2025
- 17Chỉ thị 04/CT-UBND về tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước năm 2023 do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 18Quyết định 19/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2022-2025 kèm theo Quyết định 07/2022/QĐ-UBND
- 19Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương cho thời kỳ ổn định ngân sách bắt đầu từ năm 2022 của tỉnh Bắc Kạn kèm theo Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND
- 20Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND bổ sung nội dung vào Nghị quyết 07/2016/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi từ năm 2017 cho ngân sách các cấp chính quyền thuộc tỉnh Đắk Lắk
Nghị quyết 01/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2022-2025 kèm theo Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND
- Số hiệu: 01/2023/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 28/02/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Lê Thị Kim Dung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/03/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
