Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động của cơ quan dân cử tại địa phương. Dưới đây là bản tóm tắt chi tiết và toàn diện về các nội dung cốt lõi của Quy chế này.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND).
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khóa VII, Kỳ họp thứ Năm.
- Ngày thông qua: 25 tháng 02 năm 2022.
- Ngày có hiệu lực: 10 tháng 3 năm 2022.
1. Quy định chung và nguồn lực bảo đảm
- Phạm vi và đối tượng áp dụng: Quy chế áp dụng đối với Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND, đại biểu HĐND tỉnh và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước của HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Kinh phí và cơ sở vật chất (Điều 5): Do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp hiện hành và được bố trí trong dự toán kinh phí giao hằng năm của cơ quan. Văn phòng tham mưu, giúp việc HĐND tỉnh có trách nhiệm lập dự toán kinh phí bảo đảm cho công tác này để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
2. Xác định bí mật nhà nước và độ mật (Điều 6)
- Căn cứ xác định: Phải dựa trên danh mục bí mật nhà nước và các quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
- Quy trình đề xuất: Người soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước phải đề xuất người đứng đầu cơ quan xác định độ mật, nơi nhận, số lượng phát hành, và việc cho phép sao, chụp tại Tờ trình hoặc Phiếu trình duyệt ký. Tài liệu phải thể hiện rõ các thông tin này ở mục nơi nhận. Đối với văn bản điện tử, phải tạo dấu chỉ độ mật sau khi được phê duyệt và đóng dấu độ mật khi in ra.
- Xử lý thông tin tiếp nhận: Người tiếp nhận thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước nhưng chưa được xác định độ mật phải báo cáo người đứng đầu cơ quan để có biện pháp xử lý và bảo vệ thông tin trong quá trình xử lý.
- Thẩm quyền quyết định: Người đứng đầu cơ quan trực tiếp quản lý có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước, độ mật, phạm vi lưu hành, việc cho phép sao chụp. Trường hợp tài liệu chứa nhiều thông tin có độ mật khác nhau thì xác định theo độ mật cao nhất.
- Trường hợp đặc biệt: Đối với vật, địa điểm, lời nói, hoạt động không thể đóng dấu mật, người đứng đầu cơ quan quản lý hoặc phát ngôn phải lập văn bản xác định độ mật theo mẫu quy định của Bộ Công an (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA).
3. Công tác sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước (Điều 7)
- Thẩm quyền cho phép sao, chụp:
- Độ Tuyệt mật: Chủ tịch HĐND tỉnh có thẩm quyền quyết định.
- Độ Tối mật: Chủ tịch HĐND tỉnh, người đứng đầu các cơ quan của HĐND tỉnh, và người đứng đầu Văn phòng tham mưu, giúp việc HĐND tỉnh.
- Độ Mật: Những người có thẩm quyền đối với độ Tối mật và người đứng đầu đơn vị cấp phòng thuộc Văn phòng tham mưu, giúp việc HĐND tỉnh.
- Ủy quyền: Người có thẩm quyền quyết định đối với độ Tuyệt mật và Tối mật có thể ủy quyền cho cấp phó thực hiện bằng văn bản theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
- Quy trình thực hiện sao, chụp:
- Người thực hiện phải là cán bộ, công chức hoặc người làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước.
- Phải tiến hành tại địa điểm an toàn do người đứng đầu cơ quan quy định và phải ghi nhận vào "Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước".
- Thiết bị dùng để sao, chụp tuyệt đối không được kết nối mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông (trừ trường hợp theo quy định pháp luật về cơ yếu).
- Bản sao phải đóng dấu sao; bản chụp phải có văn bản ghi nhận. Chỉ sao, chụp đúng số lượng cho phép và phải tiêu hủy ngay bản thừa, bản hỏng. Bản sao, chụp hợp lệ có giá trị pháp lý như bản chính.
4. Quản lý, lưu giữ, vận chuyển và giao nhận (Điều 8, Điều 9, Điều 10)
- Thống kê, lưu giữ, bảo quản: Thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Điều 12 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
- Vận chuyển, giao nhận:
- Do người làm công tác bí mật nhà nước hoặc văn thư của Văn phòng thực hiện. Việc giao nhận với cơ quan Việt Nam ở nước ngoài do giao liên ngoại giao hoặc người được giao nhiệm vụ thực hiện.
- Phải tuân thủ nguyên tắc giữ kín, niêm phong, có biện pháp bảo vệ an toàn trong quá trình vận chuyển.
- Người nhận phải ký nhận vào "Sổ chuyển giao bí mật nhà nước", đối chiếu số lượng và kiểm tra việc đóng gói. Nếu phát hiện sai sót phải yêu cầu nơi gửi bổ sung trước khi ký nhận.
- Tài liệu có dấu "Tài liệu thu hồi" phải được gửi trả lại đúng thời hạn ghi trên văn bản.
- Việc chuyển nhận văn bản điện tử mật trên mạng phải tuân thủ quy định pháp luật về cơ yếu. Máy tính dùng để đăng ký tài liệu mật không được kết nối mạng Internet hoặc mạng viễn thông.
- Mang tài liệu ra khỏi nơi lưu giữ:
- Phục vụ công tác trong nước: Phải được sự cho phép của người đứng đầu hoặc cấp phó được ủy quyền của cơ quan trực tiếp quản lý.
- Phục vụ công tác nước ngoài: Phải được Chủ tịch HĐND tỉnh hoặc cấp phó được ủy quyền cho phép và phải báo cáo Trưởng đoàn công tác.
- Thủ tục: Phải có văn bản xin phép nêu rõ thông tin cá nhân, tên loại tài liệu, độ mật, mục đích, thời gian, địa điểm và biện pháp bảo vệ. Khi hoàn thành nhiệm vụ phải nộp lại cơ quan. Trường hợp phát hiện bị lộ, mất phải báo cáo ngay để xử lý.
5. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước (Điều 11, Điều 12)
- Cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam:
- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch HĐND tỉnh quyết định đối với độ Tuyệt mật. Đối với độ Tối mật và Mật, thẩm quyền thuộc về Chủ tịch HĐND tỉnh, người đứng đầu Văn phòng và người đứng đầu các cơ quan của HĐND tỉnh.
- Thủ tục: Cơ quan hoặc cá nhân đề nghị phải có văn bản ghi rõ thông tin định danh, tài liệu cần cung cấp, mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.
- Hạn chế: Không được làm lộ các nội dung, biện pháp nghiệp vụ trong hoạt động thanh tra, kiểm tra, điều tra, truy tố, xét xử. Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài:
- Thẩm quyền: Chủ tịch HĐND tỉnh quyết định việc cung cấp tài liệu độ Tối mật, độ Mật thuộc phạm vi quản lý.
- Điều kiện: Chỉ cung cấp cho đối tượng tham gia vào chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ liên quan.
- Thủ tục: Phải có văn bản đề nghị từ phía nước ngoài gửi cơ quan chủ trì, cam kết bảo vệ bí mật và không chuyển giao cho bên thứ ba nếu không có sự đồng ý của bên cung cấp. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm trình Chủ tịch HĐND tỉnh xem xét quyết định.
6. Tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước (Điều 13, Điều 14)
- Hội nghị, hội thảo, cuộc họp nội bộ:
- Phải được sự đồng ý của người có thẩm quyền tương ứng với từng độ mật (Chủ tịch HĐND tỉnh đối với độ Tuyệt mật; Chủ tịch HĐND tỉnh, người đứng đầu các cơ quan của HĐND tỉnh hoặc người đứng đầu Văn phòng đối với độ Tối mật, độ Mật).
- Thành phần tham dự phải đúng đối tượng được giao nhiệm vụ liên quan.
- Địa điểm phải là phòng họp kín tại trụ sở. Nếu tổ chức ngoài trụ sở, phải đề nghị Công an tỉnh kiểm tra an ninh, an toàn.
- Thiết bị sử dụng phải dùng micro có dây và được Công an tỉnh kiểm tra trước khi lắp đặt (trừ thiết bị do Ban Cơ yếu Chính phủ trang bị). Họp trực tuyến phải bảo vệ đường truyền theo luật cơ yếu.
- Người tham dự không được mang thiết bị thu phát tin, ghi âm, ghi hình vào phòng họp đối với độ Tuyệt mật và Tối mật. Phòng họp phải được niêm phong sau mỗi ngày họp nếu diễn ra từ hai ngày trở lên. Tài liệu mật phải được thu hồi ngay sau khi kết thúc.
- Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài:
- Phải do các cơ quan của HĐND tỉnh tổ chức và được Chủ tịch HĐND tỉnh đồng ý bằng văn bản đối với độ Tối mật, độ Mật. Nếu sử dụng tài liệu độ Tuyệt mật phải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Người tham dự nước ngoài phải thuộc chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ liên quan và có trách nhiệm bảo mật thông tin, không cung cấp cho bên thứ ba.
7. Quản lý thiết bị công nghệ thông tin và biểu mẫu (Điều 15, Điều 18)
- Sử dụng máy vi tính và thiết bị điện tử:
- Thiết bị, phần mềm dùng soạn thảo, lưu giữ tài liệu mật (kể cả đồ được tài trợ, cho tặng) phải được Công an tỉnh kiểm tra an ninh trước khi đưa vào sử dụng tại các vị trí trọng yếu.
- Việc sửa chữa thiết bị hư hỏng phải do công chức phụ trách CNTT của cơ quan thực hiện hoặc giám sát chặt chẽ nếu thuê ngoài. Máy tính mang đi sửa phải tháo rời ổ cứng và niêm phong tại cơ quan.
- Thiết bị hỏng không thể sửa chữa phải được tiêu hủy theo đúng quy trình pháp luật. Không sử dụng thiết bị thu phát sóng không dây tại các bộ phận cơ mật, trọng yếu.
- Sử dụng biểu mẫu bí mật nhà nước: Các cơ quan phải trang bị và sử dụng thống nhất các loại biểu mẫu theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA, sử dụng mực màu đỏ để đóng các loại dấu mật.
8. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước (Điều 17)
- Trường hợp tiêu hủy: Khi không còn cần thiết phải lưu giữ và việc tiêu hủy không gây hại đến lợi ích quốc gia; hoặc trong trường hợp khẩn cấp nếu không tiêu hủy ngay sẽ gây nguy hại cho lợi ích quốc gia.
- Yêu cầu tiêu hủy: Không để bị lộ, mất; quá trình tiêu hủy phải làm thay đổi hoàn toàn hình dạng, tính năng và không thể phục hồi được nội dung.
- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch HĐND tỉnh, người đứng đầu cơ quan thuộc HĐND tỉnh, và người đứng đầu Văn phòng có thẩm quyền quyết định tiêu hủy. Người trực tiếp quản lý tài liệu được quyền tự quyết định tiêu hủy trong trường hợp khẩn cấp và báo cáo ngay bằng văn bản cho người đứng đầu cơ quan.
- Quy trình tiêu hủy thông thường: Người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy để rà soát và thực hiện. Hồ sơ tiêu hủy phải được lưu trữ đầy đủ bao gồm quyết định thành lập Hội đồng, danh sách tài liệu đề nghị tiêu hủy, biên bản họp, quyết định tiêu hủy và biên bản tiêu hủy.
9. Tổ chức nhân sự và trách nhiệm thực hiện (Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23)
- Phân công nhân sự (Điều 20): Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh tham mưu phân công người thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước tại Phòng Hành chính - Tổ chức - Quản trị. Nhân sự này phải đáp ứng tiêu chuẩn quy định và được hưởng chế độ, chính sách theo pháp luật.
- Trách nhiệm của HĐND tỉnh (Điều 21): Tổ chức thực hiện, ban hành quy chế, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ.
- Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp (Điều 22): Ban hành nội quy cụ thể của cơ quan; chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện; kịp thời báo cáo Thường trực HĐND tỉnh và thông báo Công an tỉnh khi xảy ra sự cố lộ, mất bí mật nhà nước; tổ chức thu hồi tài liệu khi nhân sự thay đổi công tác, nghỉ hưu hoặc từ trần.
- Trách nhiệm của người tiếp cận và trực tiếp quản lý (Điều 23): Thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 26 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
10. Kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại (Điều 19)
- Mọi hành vi vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.
- Các cơ quan thuộc HĐND tỉnh có trách nhiệm phối hợp giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực này theo quy định pháp luật.
- Người đứng đầu Văn phòng thực hiện công tác kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình nhằm bảo đảm tính nghiêm túc và an toàn tuyệt đối cho thông tin mật của Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2022/NQ-HĐND | Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 25 tháng 02 năm 2022 |
BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 15 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an Ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước;
Xét Tờ trình số 01/TTr-BPC ngày 15 tháng 02 năm 2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 20/BC-VHXH ngày 16 tháng 02 năm 2022 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
1. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khóa VII, Kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 25 tháng 02 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 3 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
(Kèm theo Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 02 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
1. Quy chế này quy định hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước; việc quản lý và sử dụng thông tin, tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng tham mưu, giúp việc cho Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2. Những nội dung không được quy định trong Quy chế này thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan về bảo vệ bí mật nhà nước.
Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan của Hội đồng nhân dân tỉnh; Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng tham mưu, giúp việc Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến khai thác, sử dụng bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước
Nguyên tắc bảo vệ bí mật Nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước năm 2018.
Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước
Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 5. Kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước
1. Kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm, theo phân cấp hiện hành và được bố trí trong dự toán kinh phí được giao hằng năm của cơ quan, tổ chức theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Hàng năm, căn cứ vào yêu cầu công tác bảo vệ bí mật nhà nước, Văn phòng tham mưu, giúp việc Hội đồng nhân dân tỉnh lập dự toán kinh phí bảo đảm cho công tác bảo vệ bí mật nhà nước tổng hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm đề nghị cơ quan có thẩm quyền xét duyệt để triển khai thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Điều 6. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nhà nước
1. Việc xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước phải căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước và quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Người soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước phải đề xuất người đứng đầu cơ quan xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước, nơi nhận, số lượng bản phát hành, được phép hoặc không được phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước tại Tờ trình, Phiếu trình duyệt ký văn bản hoặc văn bản xác định độ mật của vật, địa điểm, lời nói, hoạt động chứa bí mật nhà nước và có trách nhiệm bảo vệ nội dung bí mật nhà nước trong quá trình soạn thảo, tạo ra. Tài liệu bí mật nhà nước phải thể hiện nơi nhận, số lượng bản phát hành, tên người soạn thảo, được phép hoặc không được phép sao, chụp ở mục nơi nhận của tài liệu. Trường hợp văn bản điện tử, người soạn thảo phải tạo dấu chỉ độ mật trên văn bản sau khi được người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước; văn bản điện tử khi in ra để phát hành phải đóng dấu độ mật theo quy định.
3. Người tiếp nhận thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, nhưng chưa được xác định là bí mật nhà nước phải báo cáo người đứng đầu cơ quan để có biện pháp xử lý. Người được giao xử lý phải có văn bản đề xuất người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước, nơi nhận, số lượng bản phát hành, được phép hoặc không được phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Thông tin tiếp nhận phải được bảo vệ trong quá trình tiếp nhận và xử lý.
4. Người đứng đầu cơ quan có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước, độ mật, phạm vi lưu hành, được phép hoặc không được phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc cơ quan mình quản lý. Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác thì phải xác định độ mật tương ứng. Trường hợp thông tin trong cùng một tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc danh mục bí mật nhà nước có các độ mật khác nhau thì xác định theo độ mật cao nhất.
5. Đối với vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc hình thức khác chứa bí mật nhà nước mà không thể đóng dấu độ mật được thì người đứng đầu cơ quan chịu trách nhiệm quản lý, phát ngôn (lời nói) phải có văn bản xác định độ mật của vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc hình thức khác chứa bí mật nhà nước theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an Ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
6. Độ mật bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh được thể hiện bằng dấu chỉ độ mật, văn bản xác định độ mật hoặc hình thức khác phù hợp với hình thức chứa bí mật nhà nước theo mẫu quy định của Bộ Công an.
Điều 7. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật.
2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, người đứng đầu các cơ quan của Hội đồng nhân dân tỉnh, người đứng đầu cơ quan Văn phòng tham mưu, giúp việc Hội đồng nhân dân tỉnh có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật.
3. Những người quy định tại khoản 2 Điều này và người đứng đầu đơn vị cấp phòng thuộc Văn phòng tham mưu, giúp việc cho Hội đồng nhân dân tỉnh có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Mật.
4. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này có thể ủy quyền cho cấp phó thực hiện thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
Việc ủy quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
5. Người được giao thực hiện việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải là cán bộ, công chức hoặc người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước.
6. Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải tiến hành tại địa điểm bảo đảm an toàn do người đứng đầu của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước quy định. Việc sao, chụp phải được ghi vào “Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước”.
7. Phương tiện, thiết bị sử dụng để sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không được kết nối với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, trừ trường hợp thực hiện theo quy định pháp luật về cơ yếu.
8. Bản sao tài liệu bí mật nhà nước phải đóng dấu sao; bản chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải có văn bản ghi nhận việc chụp. Chỉ sao, chụp đúng số bản cho phép và tiêu hủy ngay bản dư thừa, bản hỏng. Bản sao, chụp được thực hiện theo đúng quy định tại Quy chế này có giá trị pháp lý như bản chính và phải được bảo vệ như bản gốc.
Điều 8. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
Thực hiện theo Điều 12 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 9. Vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Việc vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước do người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước hoặc văn thư của Văn phòng tham mưu, giúp việc cho Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước giữa Hội đồng nhân dân tỉnh với cơ quan, tổ chức của Việt Nam ở nước ngoài do giao liên ngoại giao hoặc người được giao nhiệm vụ thực hiện.
2. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải thực hiện theo nguyên tắc giữ kín, niêm phong. Trong quá trình vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải có biện pháp bảo quản, bảo đảm an toàn; trường hợp cần thiết phải có lực lượng bảo vệ. Vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước qua dịch vụ bưu chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về bưu chính.
3. Việc giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
4. Việc nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP.
5. Mọi trường hợp giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước, người nhận phải ký nhận vào “Sổ chuyển giao bí mật nhà nước”. Nơi gửi và nơi nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải đối chiếu về số lượng, kiểm tra việc đóng bì, đóng gói tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Trường hợp phát hiện thiếu số lượng, sai sót trong đóng bì, đóng gói thì nơi nhận yêu cầu nơi gửi bổ sung, xử lý trước khi vào sổ theo dõi và ký nhận.
6. Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước có đóng dấu “Tài liệu thu hồi”, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải gửi lại đúng thời hạn ghi trên văn bản.
7. Việc chuyển, nhận văn bản điện tử có nội dung bí mật nhà nước trên Internet, mạng máy tính (mạng nội bộ, mạng diện rộng), mạng viễn thông và việc vận chuyển, giao nhận sản phẩm mật mã thực hiện theo quy định pháp luật về cơ yếu.
8. Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đăng ký bằng cơ sở dữ liệu quản lý trên máy tính thì khi chuyển giao phải in ra giấy để ký nhận và đóng sổ để quản lý. Máy tính dùng để đăng ký tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không được nối mạng Internet, mạng máy tính và mạng viễn thông, trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ yếu.
Điều 10. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ
1. Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở trong nước phải được người đứng đầu hoặc cấp phó được ủy quyền của người đứng đầu cơ quan thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh trực tiếp quản lý bí mật nhà nước cho phép.
Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở nước ngoài phải được Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc cấp phó được ủy quyền cho phép và phải báo cáo Trưởng đoàn công tác.
2. Người mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phải có văn bản xin phép người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Văn bản xin phép mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác trong nước, nước ngoài phải nêu rõ họ, tên, chức vụ, đơn vị công tác; tên loại, trích yếu nội dung, độ mật của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; mục đích sử dụng; thời gian, địa điểm công tác; biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước.”
Khi kết thúc nhiệm vụ phải báo cáo người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều này về việc quản lý, sử dụng bí mật nhà nước và nộp lại cơ quan, tổ chức.
3. Trong thời gian mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ, nếu phát hiện bí mật nhà nước bị lộ, bị mất, người mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải báo cáo ngay với người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý, Trưởng đoàn công tác để có biện pháp xử lý và khắc phục hậu quả.
1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật Nhà nước độ Tuyệt mật.
2. Người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tối mật, độ mật bao gồm:
a) Người quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Người đứng đầu cơ quan Văn phòng tham mưu, giúp việc Hội đồng nhân dân tỉnh.
c) Người đứng đầu các cơ quan của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Cơ quan, tổ chức và người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước được đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước.
4. Cơ quan đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước nêu tại khoản 1 Điều này. Văn bản đề nghị phải ghi rõ tên cơ quan; người đại diện cơ quan, tổ chức; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.
5. Người đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ họ và tên; số căn cước công dân, chứng minh nhân dân, hộ chiếu, chứng minh Công an nhân dân hoặc số giấy chứng minh do Quân đội nhân dân cấp; địa chỉ liên lạc; vị trí công tác; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.
6. Việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước không được làm lộ các nội dung, biện pháp nghiệp vụ đang tiến hành trong hoạt động thanh tra, kiểm tra, điều tra, truy tố, xét xử của các cơ quan chức năng.
7. Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước, người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 12. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài độ Tối mật, độ Mật thuộc phạm vi quản lý.
2. Bí mật nhà nước chỉ được cung cấp, chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia vào chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước.
3. Cơ quan, tổ chức nước ngoài đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi cơ quan chủ trì chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, người đại diện cơ quan, tổ chức; quốc tịch, số hộ chiếu, chức vụ của người đại diện; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng, cam kết bảo vệ bí mật nhà nước và không cung cấp, chuyển giao cho bên thứ ba nếu không có sự đồng ý của bên cung cấp, chuyển giao.
4. Cá nhân nước ngoài đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi cơ quan, tổ chức chủ trì chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ họ và tên; số hộ chiếu, địa chỉ liên lạc; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng, cam kết bảo vệ bí mật nhà nước và không cung cấp, chuyển giao cho bên thứ ba nếu không có sự đồng ý của bên cung cấp, chuyển giao.
5. Cơ quan, tổ chức chủ trì chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước có trách nhiệm chuyển đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này đến người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước.
6. Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
1. Được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sử dụng tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật; được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, hoặc người đứng đầu các cơ quan của Hội đồng nhân dân tỉnh, hoặc người đứng đầu cơ quan Văn phòng tham mưu, giúp việc Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sử dụng tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật, độ Mật.
2. Thành phần tham dự hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh là đại diện cơ quan, tổ chức hoặc người được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước.
3. Địa điểm tổ chức phải trong phòng họp kín tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức. Trường hợp tổ chức ở ngoài trụ sở làm việc, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có trách nhiệm đề nghị Công an tỉnh kiểm tra an ninh, an toàn trong và ngoài khu vực diễn ra hội nghị, hội thảo, cuộc họp.
4. Phương tiện, thiết bị sử dụng trong Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước phải đáp ứng yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước, cụ thể là:
a) Phải sử dụng micro có dây và các phương tiện, thiết bị đã được Công an tỉnh kiểm tra an ninh, an toàn trước khi lắp đặt, sử dụng, trừ phương tiện, thiết bị do Ban Cơ yếu Chính phủ trang bị. Trường hợp hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước tổ chức bằng hình thức truyền hình trực tuyến phải bảo vệ đường truyền theo quy định pháp luật về cơ yếu.
b) Người tham dự không được mang thiết bị có tính năng thu, phát tin, ghi âm, ghi hình vào trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật. Đối với hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Mật, việc sử dụng phương tiện, thiết bị được thực hiện theo yêu cầu của người chủ trì.
c) Trong trường hợp cần thiết, cơ quan, tổ chức chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước quyết định việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật để ghi âm, ghi hình; ngăn chặn hoạt động xâm nhập, thu tin từ bên ngoài.
5. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước phải có phương án bảo vệ, cụ thể là:
a) Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, người đứng đầu cơ quan chủ trì quyết định việc bố trí lực lượng canh gác, bảo vệ bên ngoài và phải có biện pháp kiểm tra an ninh, an toàn đối với người tham dự; dự kiến các tình huống phức tạp có thể xảy ra ảnh hưởng đến an ninh, an toàn trong quá trình tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp và phương án giải quyết, xử lý.
b) Người tham dự hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước phải đúng thành phần theo yêu cầu của cơ quan chủ trì.
c) Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước tổ chức từ hai ngày trở lên phải niêm phong phòng họp sau mỗi ngày tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp.
6. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được thu hồi sau hội nghị, hội thảo, cuộc họp.
7. Người đứng đầu cơ quan quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này.
8. Người tham dự hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo vệ và sử dụng bí mật nhà nước theo quy định của Quy chế này và theo yêu cầu của người chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp.
Điều 14. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài có nội dung bí mật nhà nước
1. Việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có nội dung bí mật nhà nước phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Do các cơ quan của Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức;
b) Được sự đồng ý bằng văn bản của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sử dụng nội dung bí mật nhà nước độ Tối mật, độ Mật thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý. Nếu sử dụng nội dung bí mật nhà nước độ Tuyệt mật phải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
c) Thành phần tham dự gồm: Đại diện cơ quan, tổ chức hoặc người được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước; đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài tham gia vào chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước.
d) Đảm bảo yêu cầu quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 Điều 13 của Quy chế này.
2. Người đứng đầu cơ quan quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Người tham dự hội nghị, hội thảo, cuộc họp tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có nội dung bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo vệ và sử dụng bí mật nhà nước theo quy định của Quy chế này và yêu cầu của người chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp không được cung cấp, chuyển giao cho bên thứ ba.
1. Thiết bị, phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, bao gồm thiết bị, phần mềm mới dùng để soạn thảo, lưu giữ tài liệu có chứa nội dung bí mật nhà nước; thiết bị, phần mềm được nâng cấp hoặc sửa đổi, bổ sung; thiết bị, phần mềm do tổ chức, cá nhân nước ngoài tài trợ, cho tặng phải được Công an tỉnh kiểm tra an ninh, an toàn trước khi đưa vào sử dụng tại các bộ phận, vị trí trọng yếu, cơ mật, nơi chứa đựng bí mật nhà nước thuộc cơ quan Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Sửa chữa máy vi tính, thiết bị nhớ ngoài, phương tiện điện tử có tính năng lưu giữ thông tin dùng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước nếu bị hư hỏng phải do công chức phụ trách công nghệ thông tin của cơ quan Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện. Nếu thuê dịch vụ bên ngoài phải giám sát chặt chẽ. Máy vi tính lưu giữ tài liệu, thông tin bí mật nhà nước mang ra ngoài sửa chữa phải tháo rời ổ cứng và niêm phong, quản lý tại cơ quan. Sửa chữa xong phải kiểm tra trước khi sử dụng. Đối với các thiết bị nhớ ngoài, phương tiện điện tử có tính năng lưu giữ thông tin dùng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước bị hỏng, không có khả năng sửa chữa, phục hồi, không hoạt động được do thiếu đồng bộ, lạc hậu mà không có nhu cầu sử dụng lại phải được bảo quản, xử lý hoặc tiêu hủy theo đúng quy trình, quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Không sử dụng thiết bị thu phát sóng không dây trong các hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, hệ thống mạng thông tin quan trọng quốc gia và tại bộ phận, vị trí trọng yếu, cơ mật.
Thực hiện theo quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 17. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, cụ thể là các trường hợp sau đây:
a) Khi không cần thiết phải lưu giữ và việc tiêu hủy không gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc;
b) Nếu không tiêu hủy ngay sẽ gây nguy hại cho lợi ích quốc gia, dân tộc.
2. Việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, cụ thể là các yêu cầu sau đây:
a) Không để bị lộ, bị mất bí mật nhà nước;
b) Quá trình tiêu hủy phải tác động vào tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước làm thay đổi hình dạng, tính năng, tác dụng;
c) Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước sau khi tiêu hủy không thể phục hồi hình dạng, tính năng, tác dụng, nội dung.
3. Thẩm quyền tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, người đứng đầu cơ quan thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh, người đứng đầu cơ quan Văn phòng tham mưu, giúp việc Hội đồng nhân dân tỉnh có thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước;
b) Người đang quản lý tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được quyền quyết định tiêu hủy trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và phải báo cáo ngay bằng văn bản về việc tiêu hủy với người đứng đầu cơ quan trực tiếp quản lý.
4. Việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được quy định như sau:
a) Người có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 3 Điều này quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước;
b) Thành phần tham gia Hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước bao gồm các cá nhân theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 23 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;
c) Hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước có trách nhiệm rà soát tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được đề nghị tiêu hủy, báo cáo người có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 3 Điều này quyết định;
d) Hồ sơ tiêu hủy của cơ quan phải được lưu trữ bao gồm quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy; danh sách tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đề nghị tiêu hủy; biên bản họp Hội đồng tiêu hủy; quyết định tiêu hủy, biên bản tiêu hủy và tài liệu khác có liên quan.
Điều 18. Sử dụng biểu mẫu bí mật nhà nước
1. Các cơ quan có trách nhiệm trang bị, tổ chức sử dụng các loại biểu mẫu đảm bảo đầy đủ về số lượng, nội dung, thống nhất về hình thức, kích thước theo đúng quy định tại Điều 2 Thông tư số 24/2020/TT-BCA.
2. Mực dùng để đóng dấu các loại dấu, biểu mẫu trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước là mực màu đỏ.
3. Trường hợp sử dụng cơ sở dữ liệu để đăng ký, quản lý tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trên máy tính phải bảo đảm đầy đủ nội dung theo mẫu quy định về sổ đăng ký bí mật nhà nước đi, đến theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA.
1. Người có hành vi vi phạm quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước thì tùy theo tính chất của hành vi vi phạm mà xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Khi có khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực Bảo vệ bí mật nhà nước, các cơ quan thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
3. Người đứng đầu Văn phòng tham mưu, giúp việc Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước đối với các đơn vị trong phạm vi quản lý của mình.
Điều 20. Phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước
1. Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tham mưu Hội đồng nhân dân tỉnh phân công người thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước tại Phòng Hành chính - Tổ chức - Quản trị thuộc Văn phòng.
2. Người thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước phải đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP.
3. Người thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Điều 21. Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh
Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
1. Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước.
4. Phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước, thực hiện chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định.
Điều 22. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan trực tiếp quản lý bí mật nhà nước
1. Ban hành Nội quy bảo vệ bí mật nhà nước trong cơ quan.
2. Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong cơ quan theo đúng quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh và các quy định của pháp luật có liên quan về bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định của pháp luật và nội quy về bảo vệ bí mật nhà nước trong cơ quan thuộc phạm vi quản lý.
4. Kịp thời báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thông báo Công an tỉnh khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý để kịp thời có biện pháp giải quyết.
5. Tổ chức thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi người được phân công quản lý bí mật nhà nước của cơ quan thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu, từ trần hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước.
Điều 23. Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước
Thực hiện theo Điều 26 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước./.
- 1Quyết định 45/2021/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 2Quyết định 207/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
- 3Quyết định 02/2022/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng
- 4Quyết định 18/2022/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội
- 5Quyết định 32/2022/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 6Quyết định 09/2022/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Nghị định 26/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ bí mật nhà nước
- 6Thông tư 24/2020/TT-BCA về biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 7Quyết định 45/2021/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 8Quyết định 207/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
- 9Quyết định 02/2022/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng
- 10Quyết định 18/2022/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội
- 11Quyết định 32/2022/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 12Quyết định 09/2022/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu
Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND về Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Số hiệu: 01/2022/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 25/02/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Người ký: Phạm Viết Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/03/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
