Giới thiệu chung về Quyết định 09/2022/QĐ-UBND
Quyết định 09/2022/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành nhằm quy định chi tiết Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu. Văn bản này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 6 năm 2022, thay thế hoặc chuẩn hóa các quy trình nghiệp vụ liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại địa phương, bảo đảm tính thống nhất với Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành của Trung ương.
1. Quy định chung và hiệu lực thi hành (Điều 1 - Điều 3)
- Ban hành quy chế: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu.
- Trách nhiệm triển khai: Giao Giám đốc Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực từ ngày 19 tháng 6 năm 2022. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm thi hành.
2. Thống kê, lưu giữ và bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước (Điều 5)
- Chế độ thống kê: Việc thống kê tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước theo trình tự thời gian và độ mật phải được thực hiện định kỳ hàng năm theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA.
- Yêu cầu bảo quản vật lý: Tài liệu bí mật nhà nước sau khi sử dụng xong phải được phân loại, cất vào tủ có khóa. Nơi lưu giữ phải được xây dựng chắc chắn, có phương án bảo vệ và trang bị đầy đủ phương tiện phòng chống cháy, nổ, đột nhập hoặc trộm cắp.
- Quy định nghiêm ngặt về thiết bị điện tử:
- Các thiết bị điện tử (bao gồm cả phần mềm, ứng dụng) dùng để soạn thảo, in ấn, lưu giữ, sao, chụp bí mật nhà nước phải được Công an tỉnh kiểm tra an ninh trước khi đưa vào sử dụng.
- Tuyệt đối không được kết nối các thiết bị này với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc các thiết bị lưu trữ ngoại vi có lịch sử kết nối Internet. Người đứng đầu cơ quan phải phân công người chịu trách nhiệm quản lý an toàn thiết bị.
- Việc sửa chữa thiết bị phải do người phụ trách công nghệ thông tin của cơ quan thực hiện. Trường hợp sử dụng dịch vụ bên ngoài phải được sự cho phép của lãnh đạo cơ quan chủ quản và có biện pháp bảo mật nghiêm ngặt.
- Thiết bị hỏng, không thể sửa chữa hoặc không còn nhu cầu sử dụng phải được bảo quản, xử lý hoặc tiêu hủy theo đúng quy trình quy định.
3. Vận chuyển, giao, nhận và mang tài liệu bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ (Điều 6 - Điều 7)
- Vận chuyển, giao nhận: Phải do người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước, giao liên hoặc văn thư thực hiện. Quy trình vận chuyển và giao nhận phải tuân thủ nghiêm ngặt Điều 13 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và Điều 4 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP.
- Thẩm quyền cho phép mang tài liệu ra khỏi nơi lưu giữ:
- Phục vụ công tác trong nước: Do Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương (hoặc cấp phó được ủy quyền) trực tiếp quản lý bí mật nhà nước phê duyệt.
- Phục vụ công tác nước ngoài: Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (hoặc các Phó Chủ tịch được ủy quyền) cho phép đối với tài liệu thuộc lĩnh vực phụ trách và phải báo cáo Trưởng đoàn công tác.
- Xử lý sự cố: Trường hợp phát hiện bí mật nhà nước bị lộ hoặc mất trong quá trình mang ra ngoài, người mang tài liệu phải báo cáo ngay cho người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp hoặc Trưởng đoàn công tác để kịp thời xử lý, khắc phục hậu quả.
4. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước và tổ chức hội nghị, hội thảo (Điều 8 - Điều 9)
- Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước:
- Cho tổ chức, cá nhân trong nước: Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu (theo quy định tại Quy chế) quyết định việc cung cấp, chuyển giao với độ mật tương ứng.
- Cho tổ chức, cá nhân nước ngoài: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với độ mật Tối mật và Mật thuộc phạm vi quản lý. Đối với độ Tuyệt mật, phải báo cáo và xin ý kiến của Thủ tướng Chính phủ.
- Quy trình phối hợp: Mọi yêu cầu cung cấp tài liệu cho phía nước ngoài phải được chuyển đến Công an tỉnh để phối hợp thẩm định nội dung trước khi trình lãnh đạo phê duyệt. Quá trình giao nhận phải được ghi nhận bằng văn bản rõ ràng.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước:
- Thẩm quyền phê duyệt: Phải được người có thẩm quyền cho phép bằng văn bản.
- Thành phần tham dự: Đúng đối tượng được giao nhiệm vụ liên quan. Đối với hội nghị có yếu tố nước ngoài, người tham dự không được cung cấp, chuyển giao tài liệu cho bên thứ ba.
- Trách nhiệm của đơn vị tổ chức: Người đứng đầu cơ quan tổ chức hội nghị có trách nhiệm thu hồi toàn bộ tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước sau khi kết thúc cuộc họp và bảo đảm các điều kiện an toàn kỹ thuật phòng họp.
5. Gia hạn, điều chỉnh độ mật, giải mật và tiêu hủy tài liệu (Điều 10 - Điều 13)
- Gia hạn thời hạn bảo vệ: Thực hiện khi hết thời hạn bảo vệ nhưng việc giải mật sẽ gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc. Tài liệu sau khi gia hạn phải đóng dấu "GIA HẠN THỜI HẠN BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC" theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA.
- Điều chỉnh độ mật: Căn cứ vào Danh mục bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành để tăng hoặc giảm độ mật. Tài liệu sau khi điều chỉnh phải đóng dấu tương ứng theo Mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA.
- Giải mật:
- Giải mật đương nhiên: Khi hết thời hạn bảo vệ (bao gồm cả thời gian gia hạn) hoặc khi nội dung không còn thuộc danh mục bí mật nhà nước.
- Giải mật theo thủ tục: Để đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế hoặc bảo vệ lợi ích quốc gia.
- Đối với tài liệu do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh xác định, Văn phòng UBND tỉnh hoặc cơ quan tham mưu trực tiếp có trách nhiệm thực hiện các thủ tục giải mật và thông báo cho các bên liên quan.
- Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước:
- Được thực hiện khi không còn nhu cầu lưu giữ và việc tiêu hủy không gây hại đến lợi ích quốc gia. Người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy.
- Trường hợp khẩn cấp, nếu không tiêu hủy ngay sẽ gây nguy hại lớn cho lợi ích quốc gia, người đang quản lý tài liệu được quyền tự quyết định tiêu hủy và báo cáo ngay bằng văn bản cho người đứng đầu cơ quan.
6. Chế độ báo cáo và bảo đảm kinh phí hoạt động (Điều 14 - Điều 15)
- Chế độ báo cáo:
- Báo cáo định kỳ: Sơ kết hàng năm (gửi trước ngày 02 tháng 12, số liệu tính từ ngày 01 tháng 12 năm trước đến ngày 30 tháng 11 năm báo cáo) và tổng kết 05 năm gửi về Ban Chỉ đạo tỉnh (qua Công an tỉnh).
- Báo cáo đột xuất: Thực hiện ngay khi xảy ra vụ việc lộ, mất bí mật nhà nước hoặc phát hiện hành vi vi phạm pháp luật liên quan.
- Kinh phí và cơ sở vật chất: Được bố trí từ nguồn chi thường xuyên theo phân cấp ngân sách hiện hành. Mỗi cơ quan, đơn vị phải trang bị tối thiểu 01 máy vi tính chuyên dùng (không kết nối Internet) để soạn thảo, lưu giữ tài liệu bí mật nhà nước. Hàng năm, các đơn vị lập dự toán gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
7. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân (Chương III & IV)
- Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh (Điều 16): Có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền, tập huấn, thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Điều 17, Khoản 1): Tham mưu cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh trong việc xác định, gia hạn, giải mật, tiêu hủy tài liệu; tiếp nhận, quản lý, lưu trữ tài liệu mật của lãnh đạo tỉnh; phân công cán bộ chuyên trách bảo vệ bí mật nhà nước.
- Sở Nội vụ (Điều 17, Khoản 2): Tham mưu về chế độ, chính sách cho người làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước; phối hợp khen thưởng tập thể, cá nhân xuất sắc hoặc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức vi phạm.
- Sở Tài chính (Điều 17, Khoản 3): Tham mưu bố trí kinh phí phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong dự toán ngân sách hàng năm.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương (Điều 17, Khoản 4):
- Quán triệt quy chế, coi ý thức chấp hành bảo vệ bí mật nhà nước là tiêu chí đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ.
- Phân công cán bộ kiêm nhiệm, trang bị đầy đủ mẫu dấu, mẫu số theo quy định.
- Thường xuyên tự kiểm tra, rà soát thời hạn bảo vệ tài liệu; tổ chức thu hồi tài liệu mật khi cán bộ thôi việc, chuyển công tác hoặc nghỉ hưu.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Công an khi xảy ra sự cố lộ, mất bí mật nhà nước.
- Cán bộ, công chức, viên chức (Điều 18): Có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế này và các nghĩa vụ quy định tại Điều 26 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
- Tổ chức thực hiện (Điều 19): Ban Chỉ đạo tỉnh đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện. Các cơ quan, đơn vị căn cứ Quy chế này để xây dựng Nội quy bảo vệ bí mật nhà nước cụ thể tại đơn vị mình.
8. Các Phụ lục kèm theo Quyết định
- Phụ lục I: Mẫu Phiếu trình duyệt ký văn bản (yêu cầu đề xuất độ mật, căn cứ đề xuất, số lượng phát hành và ý kiến phê duyệt của lãnh đạo).
- Phụ lục II: Mẫu thể thức văn bản mật và mẫu dấu sao y bản chính/sao lục tài liệu mật.
- Phụ lục III: Đề cương báo cáo định kỳ về công tác bảo vệ bí mật nhà nước (yêu cầu đánh giá tình hình lộ lọt, nguy cơ mất an toàn, kết quả tuyên truyền, tự kiểm tra, trang bị cơ sở vật chất và phương hướng nhiệm vụ thời gian tới).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2022/QĐ-UBND | Bạc Liêu, ngày 09 tháng 6 năm 2022 |
BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 15 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 110/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc công tác bảo vệ bí mật nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh lại Tờ trình số 76/TTr-CAT ngày 23 tháng 5 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu.
Điều 2. Giao Giám đốc Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện nội dung Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 6 năm 2022.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
(Kèm theo Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Quy chế này áp dụng đối với hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị, địa phương) và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tiếp cận, quản lý, khai thác, sử dụng bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 2. Những hành vi bị nghiêm cấm
1. Làm lộ, chiếm đoạt, mua, bán bí mật nhà nước; làm sai lệch, hư hỏng, mất tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
2. Thu thập, trao đổi, cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước trái pháp luật; sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận, thu hồi, tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trái pháp luật.
3. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ trái pháp luật.
4. Lợi dụng, lạm dụng việc bảo vệ bí mật nhà nước, sử dụng bí mật nhà nước để thực hiện, che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp hoặc cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
5. Soạn thảo, lưu giữ tài liệu có chứa nội dung bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đã kết nối hoặc đang kết nối với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, trừ trường hợp lưu giữ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về cơ yếu.
6. Truyền đưa bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin, viễn thông trái với quy định của pháp luật về cơ yếu.
7. Chuyển mục đích sử dụng máy tính, thiết bị khác đã dùng để soạn thảo, lưu giữ, trao đổi bí mật nhà nước khi chưa loại bỏ bí mật nhà nước.
8. Sử dụng thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước dưới mọi hình thức khi chưa được người có thẩm quyền cho phép.
9. Đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin đại chúng, mạng Internet, mạng máy tính và mạng viễn thông.
Điều 3. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước
1. Căn cứ xác định bí mật nhà nước: Danh mục bí mật nhà nước thuộc các lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Thẩm quyền xác định bí mật nhà nước:
a) Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xác định bí mật nhà nước đối với thông tin, tài liệu thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách hiện hành).
b) Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương hoặc cấp phó được ủy quyền (việc ủy quyền phải được thể hiện trong quy chế làm việc hoặc văn bản phân công công tác hàng năm của đơn vị, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn ủy quyền).
3. Quy trình xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước:
a) Người soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước phải gửi kèm Tờ trình, Phiếu trình duyệt ký văn bản (theo Phụ lục I đính kèm) hoặc văn bản xác định độ mật đối với vật, địa điểm, lời nói, hoạt động, hình thức khác chứa bí mật nhà nước đề xuất người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này phê duyệt. Bí mật nhà nước có độ mật Tuyệt mật hoặc độ mật thấp hơn nhưng cần hạn chế tối đa người tiếp cận và không sao, chụp vẫn có thể triển khai nội dung bí mật nhà nước thì thể hiện nội dung “Không được phép sao, chụp”; các trường hợp còn lại thể hiện “Được phép sao, chụp”.
b) Phần nơi nhận của tài liệu bí mật nhà nước phải thể hiện số lượng bản phát hành, ký hiệu tên người soạn thảo, được phép hoặc không được phép sao, chụp (theo Phụ lục II đính kèm).
c) Phát hành văn bản, tài liệu có nội dung bí mật nhà nước (kể cả đối với dự thảo văn bản, tài liệu có nội dung bí mật nhà nước): Đóng dấu chỉ độ mật (Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước) theo đúng vị trí quy định tại Mẫu số 19 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA; đóng dấu “BẢN SỐ” (Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA) ở phía trên bên trái trang đầu của tài liệu (theo Phụ lục II đính kèm). Sau đó, đánh số thứ tự từng bản tài liệu bí mật nhà nước, kể cả bản gốc; cơ quan, tổ chức phát hành phải kiểm soát các bản chính được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân nào. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản, tài liệu phải có trách nhiệm quản lý, bảo vệ theo đúng quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
4. Trường hợp văn bản điện tử có chứa bí mật nhà nước được quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
5. Trường hợp tiếp nhận thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước nhưng chưa được xác định là bí mật nhà nước phải xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 26/2020/NĐ-CP.
Điều 4. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật.
b) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh và tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp nhà nước có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật và Mật.
c) Trưởng phòng của các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh và tương đương; Chánh Văn phòng, Trưởng phòng của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và tương đương có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Mật.
d) Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước các độ mật theo quy định tại điểm a và b khoản này có thể ủy quyền cho cấp phó thực hiện thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Việc ủy quyền được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 11 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Quy trình sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước:
a) Kiểm tra tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước có được phép sao, chụp hay không; chỉ tiến hành sao, chụp đối với tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thể hiện “Được phép sao, chụp”.
b) Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều này phân công cán bộ, công chức, viên chức phụ trách công tác văn thư hoặc làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước tiến hành sao, chụp tại nơi an toàn và sử dụng phương tiện, thiết bị không có kết nối với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông để sao, chụp. Chỉ sao, chụp đúng số bản cho phép và tiêu hủy ngay bản hỏng, dư thừa.
c) Đối với bản sao tài liệu bí mật nhà nước, phải đóng dấu “BẢN SAO SỐ” (Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA) ở góc trên bên phải tại trang đầu của bản sao; dấu “BẢN SAO BÍ MẬT NHÀ NƯỚC” (Mẫu số 9 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA) ở phía dưới cùng tại trang cuối của bản sao và ghi đầy đủ thông tin (theo Phụ lục II đính kèm). Trường hợp sao nhiều bản, có thể thực hiện sao bản đầu tiên, đóng dấu “BẢN SAO SỐ”, “BẢN SAO BÍ MẬT NHÀ NƯỚC”, ghi hình thức sao, thời gian, số lượng, nơi nhận bản sao và trình lãnh đạo có thẩm quyền ký. Sau đó, thực hiện nhân bản từ bản sao hoàn chỉnh đầu tiên và đóng dấu của cơ quan, đơn vị, địa phương trên các bản sao. Riêng đối với cơ quan, đơn vị, địa phương không có con dấu riêng, người có thẩm quyền cho phép sao phải ký tên (chữ ký tươi) trên tất cả các bản sao.
d) Đối với bản trích sao tài liệu bí mật nhà nước, phải thực hiện theo mẫu “Trích sao” (Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA) và đóng dấu độ mật tương ứng với tài liệu trích sao.
đ) Khi chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải có “Văn bản ghi nhận việc chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước” (Mẫu số 13 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA).
e) Ghi nhận đầy đủ thông tin vào “Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước” (Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA) để quản lý và theo dõi.
Điều 5. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Việc thống kê tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước theo trình tự thời gian và độ mật phải thực hiện định kỳ hàng năm theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA.
2. Tài liệu bí mật nhà nước sau khi sử dụng xong phải được phân loại, cất vào tủ có khóa; nơi lưu giữ tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được xây dựng chắc chắn, có phương án bảo vệ và được trang bị phương tiện phòng chống cháy, nổ, đột nhập, lấy cắp bí mật nhà nước.
3. Khi sử dụng các thiết bị điện tử có tính năng lưu giữ để soạn thảo, in ấn, lưu giữ, sao, chụp bí mật nhà nước phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Các thiết bị điện tử (kể cả các phần mềm, ứng dụng được cài đặt trên thiết bị) phải được Công an tỉnh kiểm tra an ninh trước khi sử dụng để soạn thảo, in ấn, lưu giữ, sao, chụp bí mật nhà nước.
b) Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương phân công người chịu trách nhiệm quản lý, đảm bảo an toàn đối với các thiết bị này; tuyệt đối không được kết nối các thiết bị với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc các thiết bị lưu trữ ngoại vi có lịch sử kết nối Internet.
c) Việc sửa chữa thiết bị điện tử có tính năng lưu giữ để soạn thảo, in ấn, lưu giữ, sao, chụp bí mật nhà nước phải do người phụ trách công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện. Trường hợp cần thiết phải sử dụng dịch vụ sửa chữa bên ngoài phải được sự cho phép của lãnh đạo cơ quan chủ quản và có biện pháp bảo mật nội dung bí mật nhà nước trong quá trình sửa chữa.
d) Đối với các thiết bị điện tử chứa nội dung bí mật nhà nước bị hỏng, không có khả năng sửa chữa, phục hồi, không hoạt động được do thiếu đồng bộ, lạc hậu mà không có nhu cầu sử dụng lại phải được bảo quản, xử lý hoặc tiêu hủy theo đúng quy trình quy định tại Quy chế này.
Điều 6. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải do người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước, người làm công tác giao liên hoặc văn thư của cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện.
2. Việc vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 13 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Việc giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 26/2020/NĐ-CP.
Điều 7. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ
1. Thẩm quyền cho phép mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ:
a) Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương (hoặc cấp phó trong phạm vi được ủy quyền) trực tiếp quản lý bí mật nhà nước cho phép mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi noi lưu giữ để phục vụ công tác ở trong nước.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (hoặc các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi được ủy quyền) cho phép mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực phụ trách ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở nước ngoài và phải báo cáo Trưởng đoàn công tác.
2. Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ và đảm bảo an toàn cho tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định số 26/2020/NĐ-CP.
3. Trường hợp phát hiện bí mật nhà nước bị lộ, mất trong thời gian mang ra khỏi nơi lưu giữ thì người mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải báo cáo ngay với người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý, Trưởng đoàn công tác để có biện pháp xử lý và khắc phục hậu quả.
Điều 8. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước
1. Thẩm quyền cho phép cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước:
a) Trường hợp cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước: Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước theo quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 4 của Quy chế này quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước với độ mật tương ứng.
b) Trường hợp cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tối mật, Mật thuộc phạm vi quản lý. Đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, phải báo cáo, xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ.
2. Việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 15 và 16 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và phải ghi nhận lại việc cung cấp, chuyển giao (Người cho phép; bên cung cấp; bên được cung cấp; nội dung tài liệu được cung cấp; thời gian, địa điểm; xác nhận của bên cung cấp và bên được cung cấp). Riêng đối với trường hợp cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp nhận đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải chuyển đến Công an tỉnh để phối hợp thẩm định nội dung bí mật nhà nước cần cung cấp trước khi trình lãnh đạo có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 9. Tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước
1. Thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước:
a) Trường hợp không có yếu tố nước ngoài: Người có thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Quy chế này cho phép bằng văn bản việc sử dụng nội dung bí mật nhà nước với độ mật tương ứng tại hội nghị, hội thảo, cuộc họp.
b) Trường hợp có yếu tố nước ngoài: Người có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Quy chế này cho phép bằng văn bản việc sử dụng nội dung bí mật nhà nước với độ mật tương ứng tại hội nghị, hội thảo, cuộc họp.
2. Thành phần tham dự:
a) Trường hợp không có yếu tố nước ngoài: Đại diện cơ quan hoặc người được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước.
b) Trường hợp có yếu tố nước ngoài: Đại diện cơ quan hoặc người được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước; đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài tham gia vào chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước.
c) Người tham dự hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo vệ và sử dụng bí mật nhà nước theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và yêu cầu của người chủ trì; riêng đối với hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài tổ chức tại Việt Nam, người tham dự không được cung cấp, chuyển giao tài liệu cho bên thứ ba.
3. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước có trách nhiệm thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước sau khi kết thúc hội nghị, hội thảo, cuộc họp. Quá trình tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại Điều 6 của Nghị định số 26/2020/NĐ-CP.
Điều 10. Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước
1. Đối với bí mật nhà nước hết thời hạn bảo vệ theo quy định tại Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước nhưng nếu giải mật sẽ gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc, người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Quy chế này quyết định việc gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Việc gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được thực hiện theo trình tự quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 20 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước. Riêng đối với bí mật nhà nước do Chủ tịch hoặc các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xác định, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các cơ quan, đơn vị, địa phương (trực tiếp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung liên quan đến bí mật nhà nước) tham mưu thực hiện các thủ tục gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định.
3. Tài liệu bí mật nhà nước sau khi được gia hạn thời hạn bảo vệ phải được đóng dấu “GIA HẠN THỜI HẠN BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC” (Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA).
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi nhận được thông báo về việc gia hạn phải thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 4 Điều 20 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
1. Căn cứ Danh mục bí mật nhà nước thuộc các lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ ban hành, người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Quy chế này quyết định việc điều chỉnh độ mật của bí mật nhà nước.
2. Việc điều chỉnh độ mật của bí mật nhà nước được thực hiện theo trình tự quy định tại khoản 4 và 5 Điều 21 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước. Riêng đối với bí mật nhà nước do Chủ tịch hoặc các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xác định, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các cơ quan, đơn vị, địa phương (trực tiếp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung liên quan đến bí mật nhà nước) tham mưu thực hiện các thủ tục điều chỉnh độ mật theo quy định.
3. Tài liệu bí mật nhà nước sau khi được điều chỉnh độ mật phải đóng dấu tăng, giảm mật theo quy định (Mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA).
1. Trường hợp bí mật nhà nước hết thời hạn bảo vệ theo quy định tại Điều 19 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước hoặc thời gian gia hạn quy định tai Điều 10 của Quy chế này thì đương nhiên giải mật, không cần thực hiện quy trình giải mật.
2. Trường hợp bí mật nhà nước không còn thuộc danh mục bí mật nhà nước thì đương nhiên giải mật. Cơ quan, đơn vị, địa phương xác định bí mật nhà nước phải đóng dấu giải mật (Mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA), có văn bản hoặc hình thức khác xác định việc giải mật.
3. Trường hợp cần giải mật bí mật nhà nước đáp ứng yêu cầu thực tiễn bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc; phát triển kinh tế - xã hội; hội nhập, hợp tác quốc tế, việc giải mật được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 22 của Luật Bảo vệ bí mật nhà mình.
4. Đối với bí mật nhà nước do Chủ tịch hoặc các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xác định, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các cơ quan, đơn vị, địa phương (trực tiếp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung liên quan đến bí mật nhà nước) tham mưu thực hiện các thủ tục giải mật theo quy định tại Điều này.
5. Sau khi giải mật bí mật nhà nước, cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện việc giải mật phải thông báo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo đúng quy định tại khoản 6 Điều 22 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 13. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Trường hợp không cần thiết phải lưu giữ và việc tiêu hủy bí mật nhà nước không gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc, người có thẩm quyền quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 4 của Quy chế này quyết định việc thành lập Hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Việc tiêu hủy được thực hiện theo quy trình tự quy định tại khoản 4 Điều 23 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Trường hợp nếu không tiêu hủy ngay sẽ gây nguy hại cho lợi ích quốc gia, dân tộc, người đang quản lý tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được quyền quyết định tiêu hủy và báo cáo ngay bằng văn bản về việc tiêu hủy với người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương.
3. Việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 14. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
1. Định kỳ một năm và năm năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương sơ kết, tổng kết công tác bảo vệ bí mật nhà nước và báo cáo kết quả về Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh (qua Công an tỉnh).
2. Báo cáo sơ kết hàng năm gửi trước ngày 02 tháng 12 và đảm bảo các nội dung theo Phụ lục III đính kèm. Thời hạn chốt số liệu báo cáo tính từ ngày 01 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 30 tháng 11 của kỳ báo cáo.
3. Báo cáo tổng kết năm năm thực hiện theo hướng dẫn riêng của Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh tại thời điểm tổng kết.
4. Báo cáo đột xuất được thực hiện ngay sau khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước, phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh.
Điều 15. Kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước
1. Kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước được trích từ nguồn kinh phí trong định mức chi thường xuyên theo phân cấp ngân sách hiện hành cấp cho các cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương quyết định việc trang bị cơ sở vật chất phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước đảm bảo phù hợp tình hình thực tế tại đơn vị và quy định pháp luật hiện hành. Mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương phải trang bị tối thiểu 01 máy vi tính dùng để soạn thảo, lưu giữ tài liệu bí mật nhà nước.
3. Hàng năm, căn cứ yêu cầu công tác bảo vệ bí mật nhà nước, các cơ quan, đơn vị, địa phương lập dự toán kinh phí bảo đảm cho công tác bảo vệ bí mật nhà nước tổng hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương gửi Sở Tài chính tỉnh tập hợp, thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 16. Trách nhiệm của Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh
1. Ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và nội dung Quy chế này đến các cơ quan, đơn vị, địa phương.
3. Tổ chức tập huấn kiến thức về bảo vệ bí mật nhà nước cho các cơ quan, đơn vị, địa phương.
4. Sơ kết, tổng kết công tác bảo vệ bí mật nhà nước và tổng hợp, báo cáo kết quả về Bộ Công an đúng quy định.
5. Kiểm tra, thanh tra định kỳ, đột xuất công tác bảo vệ bí mật nhà nước; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương.
Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm:
a) Tham mưu hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tham mưu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xác định và gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước; sao, chụp, giải mật, tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Tiếp nhận, quản lý, phát hành, lưu trữ, thống kê tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Phân công người thực hiện nhiệm vụ chuyên trách bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 26/2020/NĐ-CP.
d) Phối hợp Công an tỉnh (cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh) tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiện toàn Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước khi cần thiết.
2. Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiện toàn và có chế độ, chính sách nhất định đối với người thực hiện nhiệm vụ chuyên trách, kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước tại các cơ quan, đơn vị, địa phương; phối hợp với Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xét khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện bảo vệ bí mật nhà nước; xử lý cán bộ, công chức, viên chức vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.
3. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định.
4. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm:
a) Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt thực hiện nghiêm túc nội dung Quy chế này và các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; phải xem ý thức chấp hành Quy chế này và các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước là một trong những tiêu chí quan trọng trong xem xét điều động, quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ.
b) Phân công người thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước đảm bảo các tiêu chuẩn quy định tại khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 26/2020/NĐ-CP và gửi danh sách về Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh (qua Công an tỉnh).
c) Trang bị đầy đủ các loại mẫu dấu và mẫu số phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA.
d) Thường xuyên tổ chức tự kiểm tra, nhắc nhở việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước tại cơ quan, đơn vị, địa phương và báo cáo kết quả tự kiểm tra về Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh khi có yêu cầu.
đ) Định kỳ rà soát, xác định thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước do cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý để gia hạn thời hạn bảo vệ hoặc giải mật theo quy định.
e) Tổ chức thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi người được phân công quản lý bí mật nhà nước thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu, từ trần hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước.
g) Kịp thời xử lý và thông báo, phối hợp với cơ quan Công an cùng cấp khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước hoặc hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
h) Tùy theo tình hình thực tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định việc duy trì hoặc kết thúc hoạt động của Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại địa phương nhưng phải đảm bảo yêu cầu công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 18. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức
Thực hiện nghiêm tóc nội dung Quy chế này và quy định tại Điều 26 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
1. Giao Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Quy chế này.
2. Căn cứ nội dung Quy chế này, các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng Nội quy bảo vệ bí mật nhà nước và tổ chức thực hiện tại đơn vị. Quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh (qua Công an tỉnh) để tập hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
| CƠ QUAN CHỦ QUẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Kính gửi: ……………………………………………………
1. Tên gọi hoặc trích yếu nội dung văn bản: ……………………………………………………
2. Đơn vị chủ trì xây dựng văn bản: …………………………………………………………….
3. Họ và tên người soạn thảo văn bản: …………………………………………………………
4. Đề xuất độ mật: …………………………………………………………………………………
5. Căn cứ đề xuất độ mật: ……………………………………………………………………….
6. Dự kiến số lượng bản phát hành: ……………………………………………………………
7. Nơi nhận: ……………………………………………………………………………………….
8. Được phép (không được phép) sao, chụp.
| Ý kiến của lãnh đạo phụ trách | Người soạn thảo |
| Ý kiến của lãnh đạo duyệt ký | |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
| BẢN SỐ |
| BẢN SAO SỐ |
| UBND TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /BCĐ | Bạc Liêu, ngày … tháng … năm 20… |
| MẬT |
| Kính gửi: …………………………………………………………………………………… |
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………./.
|
| KT. TRƯỞNG BAN |
|
| TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC Sao y bản chính/Sao lục: …………………… Ngày ……… tháng ……… năm …….……… Số lượng: ……………………………………… Nơi nhận: ……………………………………… Thẩm quyền sao: …………………………….. |
|
(Chữ ký và con dấu cơ quan, đơn vị, địa phương)
Họ, tên lãnh đạo ký
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
1. Phân tích, đánh giá tình hình chung liên quan công tác bảo vệ bí mật nhà nước
2. Tình hình lộ, mất bí mật nhà nước
- Tổng hợp, phân tích, đánh giá các vụ lộ, mất bí mật nhà nước xảy ra tại cơ quan, đơn vị, địa phương: Tóm tắt vụ việc; tài liệu bị lộ, mất (số tài liệu, trích yếu, độ mật); hình thức lộ, mất; thời gian và nguồn phát hiện; tổ chức, cá nhân làm lộ, mất; nguyên nhân; kết quả xử lý... so sánh số liệu với kỳ báo cáo trước.
- Phân tích, đánh giá mức độ nghiêm trọng; biện pháp khắc phục hậu quả của các vụ lộ, mất bí mật nhà nước.
3. Nguy cơ lộ, mất bí mật nhà nước
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
I. Công tác đã thực hiện
- Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh (nêu rõ số cuộc, thành phần, số lượng người tham dự).
- Ban hành các văn bản triển khai thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
- Việc trang bị các loại mẫu dấu, mẫu số theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
- Tự kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; công tác chủ động phòng ngừa nguy cơ lộ, mất bí mật nhà nước...
- Bố trí kinh phí, cơ sở vật chất, trang bị, phương tiện phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước: Bố trí bao nhiêu máy tính, USB, ổ cứng di động... không có lịch sử kết nối Internet phục vụ quá trình soạn thảo, lưu giữ bí mật nhà nước; bố trí bao nhiêu tủ sắt, có khóa để lưu trữ, bảo quản bí mật nhà nước...
2. Kết quả thực hiện các quy định của pháp luật và Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh
- Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước; sao, chụp; gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước; điều chỉnh độ mật, giải mật, tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước: số trường hợp thực hiện; việc thực hiện có đảm bảo quy định tại Quy chế hay không?
- Thống kê, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển, giao, nhận, mang ra khỏi nơi lưu giữ tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước: Có đảm bảo đúng quy định tại Quy chế hay không?
- Nêu rõ ưu điểm, hạn chế, khó khăn, vướng mắc việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Bài học kinh nghiệm trong chỉ đạo thực hiện (nếu có)
III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH; DỰ KIẾN CÔNG TÁC TRỌNG TÂM THỜI GIAN TỚI VÀ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1. Dự báo tình hình
2. Dự kiến công tác trọng tâm thời gian tới
3. Đề xuất, kiến nghị
- 1Quyết định 02/2022/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng
- 2Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND về Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 3Quyết định 32/2022/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 4Quyết định 23/2022/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 5Quyết định 22/2022/QĐ-UBND về Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 6Quyết định 22/2022/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 1Thông tư 110/2013/TT-BTC quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc công tác bảo vệ bí mật nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Nghị định 26/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ bí mật nhà nước
- 6Thông tư 24/2020/TT-BCA về biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 7Quyết định 02/2022/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng
- 8Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND về Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 9Quyết định 32/2022/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 10Quyết định 23/2022/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 11Quyết định 22/2022/QĐ-UBND về Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 12Quyết định 22/2022/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 09/2022/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu
- Số hiệu: 09/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/06/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Bạc Liêu
- Người ký: Phạm Văn Thiều
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/06/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
