Nghị định thư xác định rõ mục tiêu cốt lõi là đề ra và thực hiện các biện pháp cụ thể được quy định trong Lộ trình hội nhập. Các quốc gia thành viên cam kết thực hiện các biện pháp này trên cơ sở ưu tiên nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc hội nhập một cách nhanh chóng, đồng bộ và có hệ thống đối với toàn bộ ngành thủy sản trong khu vực.
Các nhóm biện pháp hội nhập kinh tếĐể đạt được mục tiêu hội nhập, các nước thành viên thống nhất triển khai đồng thời hai nhóm biện pháp lớn, có sự kế thừa và tính đến các thỏa thuận hoặc cam kết liên quan trước đó:
- Các biện pháp chung: Áp dụng thống nhất và liên quan đến tất cả các ngành ưu tiên được lựa chọn hội nhập của ASEAN.
- Các biện pháp cụ thể: Tập trung trực tiếp và điều chỉnh riêng cho ngành thủy sản nhằm giải quyết các đặc thù của ngành này.
- Cơ chế bổ sung: Hội nghị các Quan chức Kinh tế cấp cao ASEAN (SEOM) giữ vai trò đàm phán và xem xét, bổ sung các biện pháp hội nhập mới khi phát sinh nhu cầu thực tế.
Trong quá trình hội nhập, để bảo vệ nền sản xuất nội địa trước các biến động bất lợi, Nghị định thư quy định cụ thể về việc áp dụng các biện pháp khẩn cấp:
- Áp dụng Điều 6 của Hiệp định Thuế quan Ưu đãi có Hiệu lực chung (CEPT) về các Biện pháp Tự vệ đối với các sản phẩm thủy sản thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định thư này.
- Nghĩa vụ thông báo và tham vấn: Khi một quốc gia thành viên quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp, quốc gia đó phải gửi thông báo ngay lập tức tới các Bộ trưởng phụ trách kinh tế ASEAN (AEM) theo quy định tại Điều 19 của Hiệp định khung. Đồng thời, việc áp dụng biện pháp này phải được tiến hành tham vấn theo quy định tại Điều 22 của Hiệp định khung.
Nghị định thư được cấu thành từ các bộ phận không thể tách rời bao gồm:
- Phụ lục I: Lộ trình của Ngành thủy sản, vạch ra các mốc thời gian và hành động cụ thể mà các quốc gia phải tuân thủ.
- Phụ lục II: Danh mục loại trừ sản phẩm ngành thủy sản, xác định rõ các sản phẩm chưa hoặc không áp dụng các biện pháp ưu đãi hội nhập ngay lập tức.
- Cơ chế sửa đổi phụ lục: Các biện pháp mới ngoài Phụ lục I có thể được bổ sung thông qua thủ tục sửa đổi văn bản khi có sự đồng thuận của tất cả các bên.
Nghị định thư quy định rõ ràng về trách nhiệm thực thi và hiệu lực như sau:
- Trách nhiệm quốc gia: Các quốc gia thành viên có nghĩa vụ tự tiến hành các biện pháp nội luật hóa hoặc các biện pháp phù hợp khác để thực hiện đầy đủ các cam kết đã thỏa thuận.
- Nguyên tắc sửa đổi: Mọi sửa đổi, bổ sung đối với các điều khoản của Nghị định thư phải được thực hiện bằng văn bản và phải nhận được sự nhất trí tuyệt đối của tất cả các quốc gia thành viên.
- Hiệu lực thi hành: Nghị định thư chính thức có hiệu lực vào ngày 31/8/2005. Bên cạnh đó, các quốc gia thành viên cam kết thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ phát sinh trước ngày có hiệu lực theo đúng các mốc thời gian quy định trong Hiệp định khung về Hội nhập các Ngành Ưu tiên và Lộ trình Hội nhập ngành Thủy sản.
- Lưu chiểu: Văn bản gốc duy nhất bằng tiếng Anh được nộp lưu chiểu cho Tổng Thư ký ASEAN. Tổng Thư ký ASEAN có trách nhiệm gửi bản sao được chứng thực hợp lệ cho từng quốc gia thành viên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HỘI NHẬP NGÀNH THỦY SẢN ASEAN
Ngày 29 tháng 11 năm 2004
Với mong muốn rằng Cộng đồng Kinh tế ASEAN sẽ đưa ASEAN trở thành một thị trường và cơ sở sản xuất chung, biến sự đa dạng vốn là nét đặc trưng của khu vực thành những cơ hội và sự bổ trợ về kinh doanh nhằm làm cho ASEAN trở thành một mắt xích phát triển năng động và mạnh mẽ hơn trong chuỗi cung cấp toàn cầu. Các bên đã thỏa thuận như sau:
ĐIỀU 1
Mục tiêu
Mục tiêu của Nghị định thư này là đề ra các biện pháp được xác định trong Lộ trình được nêu tại Điều 2, do các quốc gia thành viên thực hiện trên cơ sở ưu tiên nhằm tạo thuận lợi cho việc hội nhập từng bước, nhanh chóng và có hệ thống ngành thủy sản.
ĐIỀU 2
Các biện pháp
1. Các biện pháp hội nhập sẽ được thực hiện bao gồm hai nhóm lớn, có tính đến các thoả thuận hiện tại hoặc các biện pháp liên quan đã được cam kết trước đây, cụ thể là:
a. Các biện pháp chung liên quan đến tất cả các ngành ưu tiên; và
b. Các biện pháp cụ thể liên quan trực tiếp đến ngành thủy sản.
2. Tất cả các nhóm biện pháp sẽ được thực hiện đồng thời.
3. SEOM có thể đàm phán, khi và nếu cần thiết, nhằm xem xét các biện pháp hội nhập mới đối với ngành này.
ĐIỀU 3
Biện pháp khẩn cấp
1. Điều 6 của Hiệp định Thuế quan
Ưu đãi có Hiệu lực chung (CEPT) về các Biện pháp Tự vệ sẽ được áp dụng đối với Nghị định thư này.
2. Khi các biện pháp khẩn cấp được áp dụng theo Điều khoản này, một thông báo tức thì về hành động này sẽ được gửi tới các Bộ trưởng phụ trách nhập kinh tế ASEAN theo quy định của Điều 19 của Hiệp định khung, và hành động này sẽ được tham vấn theo Điều 22 của Hiệp định khung.
ĐIỀU 4
Các Phụ lục
1. Lộ trình của Ngành thủy sản sẽ làm thành Phụ lục 1 của Nghị định thư này và là một phần không tách rời của Nghị định thư. Danh mục loại trừ sản phẩm ngành thủy sản sẽ làm thành Phụ lục II của Nghị định thư này.
2. Các biện pháp khác với những biện pháp được nêu ra trong Phụ lục 1 có thể được đưa ra, khi và nếu cần thiết, thông qua sửa đổi theo đoạn 2 Điều 5 của Nghị định thư này.
ĐIỀU 5
Các Điều khoản Cuối cùng
1. Các quốc gia thành viên sẽ tiến hành các biện pháp phù hợp nhằm thực hiện các nghĩa vụ đã thoả thuận phát sinh từ Nghị định thư này.
2. Các điều khoản của Nghị định thư này có thể được sửa đổi bằng văn bản với sự nhất trí của tất cả các quốc gia thành viên.
3. Nghị định thư này có hiệu lực vào ngày 31/8/2005. Ngoài thời điểm có hiệu lực đã xác định, các quốc gia thành viên cam kết sẽ thực hiện các nghĩa vụ phát sinh trước ngày có hiệu lực của Nghị định thư này phù hợp với các mốc thời gian được nêu ra trong Hiệp định khung về Hội nhập các Ngành
Ưu tiên và Lộ trình Hội nhập ngành Thủy sản kèm Nghị định thư này.
4. Nghị định thư này sẽ được nộp lưu chiểu cho Tổng Thư ký ASEAN, người sẽ gửi một bản sao được chứng thực cho mỗi quốc gia thành viên.
VỚI SỰ CHỨNG KIẾN, những người ký dưới đây, được Chính phủ các quốc gia ủy quyền hợp pháp, đã ký kết Nghị định thư Hội nhập Ngành thủy sản ASEAN.
HOÀN THÀNH tại Viên Chăn, Lào ngày 29/11/2004, làm thành một bản duy nhất bằng ngôn ngữ Tiếng Anh.
- 1Hiệp định số 09/2005/LPQT về Hợp tác nghề cá và nuôi trồng thủy sản giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Kinh tế phát triển và tái thiết nước Cộng hòa Chi-lê
- 2Thỏa thuận hợp tác số 113/2004/LPQT về kiểm tra, kiểm dịch và giám sát vệ sinh sản phẩm thực phẩm thủy sản xuất khẩu nhập khẩu giữa Bộ Thủy sản nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Tổng Cục Giám sát chất lượng, kiểm nghiệm và kiểm dịch nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
- 3Bản ghi nhớ về đảm bảo an toàn thủy sản xuất-nhập khẩu giữa Nga và Việt Nam
- 1Hiệp định số 09/2005/LPQT về Hợp tác nghề cá và nuôi trồng thủy sản giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Kinh tế phát triển và tái thiết nước Cộng hòa Chi-lê
- 2Thỏa thuận hợp tác số 113/2004/LPQT về kiểm tra, kiểm dịch và giám sát vệ sinh sản phẩm thực phẩm thủy sản xuất khẩu nhập khẩu giữa Bộ Thủy sản nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Tổng Cục Giám sát chất lượng, kiểm nghiệm và kiểm dịch nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
- 3Hiệp định khung e-ASEAN
- 4Bản ghi nhớ về đảm bảo an toàn thủy sản xuất-nhập khẩu giữa Nga và Việt Nam
- 5Hiệp định về Chương trình thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung (CEPT) cho khu vực mậu dịch tự do Asean (AFTA)
Nghị định thư Hội nhập Ngành thủy sản ASEAN
- Số hiệu: Khongso
- Loại văn bản: Nghị định thư
- Ngày ban hành: 29/11/2004
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/08/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
