Điều 42 Nghị định 94/2026/NĐ-CP quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe
Điều 42. Quy định chuyển tiếp
1. Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe, giấy phép xe tập lái, giấy phép đào tạo lái xe ô tô do cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, tiếp tục còn giá trị sử dụng theo thời hạn của giấy phép với các hạng xe đào tạo tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15. Trường hợp cấp lại, cấp mới (chuyển đổi hạng đào tạo) giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe cho người có giấy phép lái xe cấp trước ngày Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 có hiệu lực, thì chuyển đổi sang hạng đào tạo tương ứng theo quy định tại khoản 3 Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 và phù hợp với hạng Giấy phép lái xe hiện đang sử dụng.
2. Người có bằng Trung cấp sư phạm cấp trước ngày Luật Giáo dục số 123/2025/QH15 có hiệu lực thi hành được công nhận đáp ứng yêu cầu văn bằng về trình độ sư phạm quy định tại điểm b khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị định này.
3. Trung tâm sát hạch lái xe đã được cấp giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động hoặc giấy phép sát hạch trước ngày Nghị định này có hiệu lực đáp ứng điều kiện về hệ thống thông tin, đường truyền để kết nối và truyền dữ liệu giám sát sát hạch quy định tại khoản 5 Điều 24 của Nghị định này trước ngày 01 tháng 01 năm 2027; trung tâm sát hạch lái xe loại 1 phải cung cấp dịch vụ để sát hạch tối thiểu các hạng giấy phép lái xe A1, A, B, C1, C, D2, D trước ngày 01 tháng 01 năm 2027. Phòng Cảnh sát giao thông đang quản lý, sử dụng trung tâm sát hạch lái xe nằm trên địa phương khác để sát hạch, được tiếp tục quản lý, sử dụng và thực hiện thủ tục cấp lại, thu hồi giấy phép sát hạch theo quy định tại Điều 29 và Điều 30 của Nghị định này.
4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe, giấy phép xe tập lái, giấy phép đào tạo lái xe ô tô, giấy phép sát hạch, chấp thuận hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô đã nộp tại cơ quan có thẩm quyền trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 160/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe, hạng xe được phép đào tạo và sát hạch tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
5. Xe ô tô chở hàng (xe ô tô tải) có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xe tập lái trước ngày 01/01/2025, được sử dụng để đào tạo lái xe hạng C1 trên sân tập lái trong thời hạn tối đa 05 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng không quá niên hạn sử dụng đối với xe ô tô tải quy định tại Nghị định số 166/2024/NĐ-CP. Giáo viên dạy thực hành lái xe sử dụng loại xe quy định tại khoản này để đào tạo lái xe hạng C1 phải có giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe hạng C.
6. Giấy phép sát hạch đã được cấp, cấp lại theo quy định tại Nghị định số 160/2024/NĐ-CP tiếp tục có giá trị sử dụng.
7. Cơ sở đào tạo lái xe phải đáp ứng điều kiện về trang bị hệ thống thiết bị và phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử để kết nối thông qua API tới các nền tảng số quốc gia có liên quan, bảo đảm việc nhận diện, định danh, xác thực và cung cấp giấy tờ điện tử của học viên từ khi đăng ký đào tạo đến khi đăng ký sát hạch lái xe quy định tại khoản 4 Điều 9 của Nghị định này trước ngày 01 tháng 01 năm 2027.
Nghị định 94/2026/NĐ-CP quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe
- Số hiệu: 94/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 31/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 6. Điều kiện chung
- Điều 7. Người đứng đầu cơ sở đào tạo lái xe ô tô
- Điều 8. Điều kiện về giáo viên
- Điều 9. Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật
- Điều 10. Tiêu chuẩn giáo viên dạy lái xe
- Điều 11. Giấy chứng nhận giáo viên dạy lái xe và thẩm quyền cấp
- Điều 12. Thủ tục cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
- Điều 13. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
- Điều 14. Thu hồi giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
- Điều 15. Giấy phép xe tập lái và thẩm quyền cấp giấy phép xe tập lái
- Điều 16. Thủ tục bổ sung xe tập lái, cấp lại giấy phép xe tập lái
- Điều 17. Thu hồi giấy phép xe tập lái
- Điều 18. Giấy phép đào tạo lái xe ô tô và thẩm quyền cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô
- Điều 19. Thủ tục cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô
- Điều 20. Thủ tục cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô
- Điều 21. Thu hồi giấy phép đào tạo lái xe ô tô
- Điều 22. Giải thể cơ sở đào tạo lái xe
- Điều 26. Giấy phép sát hạch, thẩm quyền cấp, cấp lại và thu hồi giấy phép sát hạch
- Điều 27. Thủ tục cấp giấy phép sát hạch cho trung tâm sát hạch lái xe loại 1, loại 2
- Điều 28. Thủ tục cấp giấy phép cho trung tâm sát hạch lái xe loại 3
- Điều 29. Thủ tục cấp lại giấy phép sát hạch
- Điều 30. Thu hồi giấy phép sát hạch
- Điều 31. Điều kiện về cơ sở vật chất và kỹ thuật
- Điều 32. Chấp thuận, thẩm quyền chấp thuận, chấp thuận lại và thu hồi chấp thuận hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô
- Điều 33. Thủ tục chấp thuận hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô
- Điều 34. Thủ tục chấp thuận lại hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô
- Điều 35. Thu hồi chấp thuận hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô
