Điều 33 Nghị định 94/2026/NĐ-CP quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe
Điều 33. Thủ tục chấp thuận hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô
1. Tổ chức, cá nhân có sân tập lái gửi 01 bộ hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc cổng dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định này; hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô theo mẫu quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục XVIII kèm theo Nghị định này;
b) Bản vẽ bố trí mặt bằng tổng thể, hồ sơ thiết kế kích thước hình sát hạch, loại xe cơ giới dùng để sát hạch.
2. Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ; trường hợp chưa đầy đủ, thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại theo quy định; trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tổ chức kiểm tra sân tập lái và lập biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục XIX kèm theo Nghị định này và ban hành quyết định chấp thuận hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô đủ điều kiện hoạt động; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấp thuận hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô đủ điều kiện hoạt động, cơ quan có thẩm quyền gửi Cục Cảnh sát giao thông bản sao quyết định để theo dõi, quản lý.
3. Việc trả kết quả được thực hiện qua dịch vụ bưu chính; trường hợp trả kết quả điện tử (có mã hai chiều (QR), cơ quan có thẩm quyền cấp trả kết quả trên Cổng Dịch vụ công quốc gia để tổ chức, cá nhân in hoặc lưu trên thiết bị điện tử, các cơ quan liên quan truy xuất thông tin về chấp thuận hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô.
Nghị định 94/2026/NĐ-CP quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe
- Số hiệu: 94/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 31/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 6. Điều kiện chung
- Điều 7. Người đứng đầu cơ sở đào tạo lái xe ô tô
- Điều 8. Điều kiện về giáo viên
- Điều 9. Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật
- Điều 10. Tiêu chuẩn giáo viên dạy lái xe
- Điều 11. Giấy chứng nhận giáo viên dạy lái xe và thẩm quyền cấp
- Điều 12. Thủ tục cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
- Điều 13. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
- Điều 14. Thu hồi giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
- Điều 15. Giấy phép xe tập lái và thẩm quyền cấp giấy phép xe tập lái
- Điều 16. Thủ tục bổ sung xe tập lái, cấp lại giấy phép xe tập lái
- Điều 17. Thu hồi giấy phép xe tập lái
- Điều 18. Giấy phép đào tạo lái xe ô tô và thẩm quyền cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô
- Điều 19. Thủ tục cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô
- Điều 20. Thủ tục cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô
- Điều 21. Thu hồi giấy phép đào tạo lái xe ô tô
- Điều 22. Giải thể cơ sở đào tạo lái xe
- Điều 26. Giấy phép sát hạch, thẩm quyền cấp, cấp lại và thu hồi giấy phép sát hạch
- Điều 27. Thủ tục cấp giấy phép sát hạch cho trung tâm sát hạch lái xe loại 1, loại 2
- Điều 28. Thủ tục cấp giấy phép cho trung tâm sát hạch lái xe loại 3
- Điều 29. Thủ tục cấp lại giấy phép sát hạch
- Điều 30. Thu hồi giấy phép sát hạch
- Điều 31. Điều kiện về cơ sở vật chất và kỹ thuật
- Điều 32. Chấp thuận, thẩm quyền chấp thuận, chấp thuận lại và thu hồi chấp thuận hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô
- Điều 33. Thủ tục chấp thuận hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô
- Điều 34. Thủ tục chấp thuận lại hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô
- Điều 35. Thu hồi chấp thuận hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô
