Điều 21 Nghị định 94/2026/NĐ-CP quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe
Điều 21. Thu hồi giấy phép đào tạo lái xe ô tô
1. Cơ sở đào tạo bị thu hồi giấy phép đào tạo lái xe ô tô khi vi phạm một trong các trường hợp sau:
a) Có hành vi gian lận để được thành lập hoặc cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô;
b) Cơ sở đào tạo lái xe không tổ chức hoạt động đào tạo lái xe trong thời gian 24 tháng liên tục;
c) Bị đình chỉ tuyển sinh đào tạo lái xe ô tô từ 02 lần trở lên trong thời gian 18 tháng;
d) Giấy phép được cấp không đúng với thẩm quyền hoặc sai quy định;
đ) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung trên giấy phép được cấp;
e) Cho thuê, cho mượn giấy phép đào tạo lái xe ô tô;
g) Cơ sở đào tạo lái xe giải thể theo quy định của pháp luật.
2. Trình tự thực hiện thu hồi:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này hoặc giải thể hoạt động đào tạo lái xe, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi giấy phép đào tạo lái xe ô tô, thông báo đến Cục Đường bộ Việt Nam để theo dõi và công bố trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục chính cấp tỉnh, cấp xã; đồng thời cập nhật hết hiệu lực đối với giấy phép đào tạo lái xe cấp bằng hình thức điện tử;
b) Cơ sở đào tạo lái xe ô tô phải nộp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô, đồng thời dừng toàn bộ các hoạt động đào tạo lái xe ô tô theo giấy phép đã bị thu hồi ngay sau khi quyết định có hiệu lực. Trong trường hợp cơ quan cấp đã sáp nhập, chia tách, giải thể hoặc không còn thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép đào tạo lái xe ô tô thì cơ sở đào tạo lái xe phải nộp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ quan đã ban hành quyết định thu hồi.
Nghị định 94/2026/NĐ-CP quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe
- Số hiệu: 94/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 31/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 6. Điều kiện chung
- Điều 7. Người đứng đầu cơ sở đào tạo lái xe ô tô
- Điều 8. Điều kiện về giáo viên
- Điều 9. Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật
- Điều 10. Tiêu chuẩn giáo viên dạy lái xe
- Điều 11. Giấy chứng nhận giáo viên dạy lái xe và thẩm quyền cấp
- Điều 12. Thủ tục cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
- Điều 13. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
- Điều 14. Thu hồi giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
- Điều 15. Giấy phép xe tập lái và thẩm quyền cấp giấy phép xe tập lái
- Điều 16. Thủ tục bổ sung xe tập lái, cấp lại giấy phép xe tập lái
- Điều 17. Thu hồi giấy phép xe tập lái
- Điều 18. Giấy phép đào tạo lái xe ô tô và thẩm quyền cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô
- Điều 19. Thủ tục cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô
- Điều 20. Thủ tục cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô
- Điều 21. Thu hồi giấy phép đào tạo lái xe ô tô
- Điều 22. Giải thể cơ sở đào tạo lái xe
- Điều 26. Giấy phép sát hạch, thẩm quyền cấp, cấp lại và thu hồi giấy phép sát hạch
- Điều 27. Thủ tục cấp giấy phép sát hạch cho trung tâm sát hạch lái xe loại 1, loại 2
- Điều 28. Thủ tục cấp giấy phép cho trung tâm sát hạch lái xe loại 3
- Điều 29. Thủ tục cấp lại giấy phép sát hạch
- Điều 30. Thu hồi giấy phép sát hạch
- Điều 31. Điều kiện về cơ sở vật chất và kỹ thuật
- Điều 32. Chấp thuận, thẩm quyền chấp thuận, chấp thuận lại và thu hồi chấp thuận hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô
- Điều 33. Thủ tục chấp thuận hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô
- Điều 34. Thủ tục chấp thuận lại hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô
- Điều 35. Thu hồi chấp thuận hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô
