Nghị định số 94/2006/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung lên 450.000 đồng/tháng, bắt đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 10 năm 2006. Đây là một chính sách tiền lương quan trọng nhằm nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động, đồng thời làm căn cứ điều chỉnh các chính sách an sinh xã hội liên quan.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; các lực lượng vũ trang; các công ty, doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam); các hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và tổ chức khác có thuê mướn lao động. Ngoài ra, văn bản còn áp dụng đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng và lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước.
Điều chỉnh mức lương tối thiểu chung
Từ ngày 01 tháng 10 năm 2006, mức lương tối thiểu chung được điều chỉnh tăng từ 350.000 đồng/tháng (theo quy định cũ tại Nghị định số 118/2005/NĐ-CP) lên mức mới là 450.000 đồng/tháng. Mức lương tối thiểu chung này được dùng làm cơ sở để tính toán mức lương trong các hệ thống thang lương, bảng lương, mức phụ cấp lương và thực hiện các chế độ tài chính, bảo hiểm khác.
Các chế độ, trợ cấp được điều chỉnh theo mức lương tối thiểu mới
Mức lương tối thiểu chung mới được sử dụng làm căn cứ để điều chỉnh tăng các khoản trợ cấp và lương hưu cụ thể như sau:
- Tăng 28,6% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đã được điều chỉnh theo Nghị định số 93/2006/NĐ-CP đối với cán bộ xã đã nghỉ việc.
- Tăng 28,6% trên mức trợ cấp của tháng 9 năm 2006 đối với người hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng tính theo mức lương tối thiểu chung.
- Tính toán lại trợ cấp thôi việc cho số tháng làm việc kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2006 trở đi đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại Nghị định số 41/2002/NĐ-CP, Nghị định số 155/2004/NĐ-CP và Nghị quyết số 06/2006/NQ-CP.
- Các chế độ được hưởng và các khoản trích nộp tính theo lương tối thiểu chung cũng được tính toán lại tương ứng với mức lương mới.
Nguồn kinh phí thực hiện đối với khu vực hưởng lương từ ngân sách nhà nước
Kinh phí để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu đối với các đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm được huy động từ các nguồn sau:
- Thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên (ngoại trừ tiền lương và các khoản có tính chất lương) đối với từng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Các đơn vị sự nghiệp có thu phải sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ. Riêng các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành y tế sử dụng tối thiểu 35% số thu để lại sau khi đã trừ đi các chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất.
- Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ của các cơ quan hành chính có thu.
- Sử dụng 50% số tăng thu ngân sách của địa phương.
- Ngân sách trung ương sẽ bổ sung nguồn kinh phí trong trường hợp các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương đã thực hiện đúng các biện pháp tiết kiệm và trích thu nêu trên nhưng vẫn bị thiếu hụt.
- Ngân sách trung ương hỗ trợ các địa phương khó khăn để thực hiện chi trả bình quân 1/3 mức lương tối thiểu chung cho cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, thôn và tổ dân phố.
- Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người hưởng trước ngày 01 tháng 10 năm 1995. Đối với người hưởng từ ngày 01 tháng 10 năm 1995 trở đi, kinh phí do Quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm.
Quy định kinh phí và hệ số điều chỉnh đối với khu vực doanh nghiệp
Đối với người lao động làm việc trong các công ty, doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài), kinh phí thực hiện điều chỉnh lương tối thiểu chung do chính doanh nghiệp tự bảo đảm và được hạch toán vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh. Đối với các công ty nhà nước đang áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm không quá 2 lần so với mức lương tối thiểu chung cũ, nay được áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm không quá 1,34 lần so với mức lương tối thiểu chung mới (450.000 đồng/tháng).
Phân công trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện
Các Bộ, ngành chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc triển khai Nghị định này trong phạm vi quản lý:
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với các doanh nghiệp trong nước, hợp tác xã, hộ gia đình; hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và tính trợ cấp thôi việc cho lao động dôi dư.
- Bộ Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và hướng dẫn trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã đã nghỉ việc.
- Bộ Quốc phòng và Bộ Công an: Sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang.
- Bộ Tài chính: Hướng dẫn tính toán, cân đối nguồn kinh phí; thẩm định và bổ sung kinh phí cho các Bộ, ngành, địa phương thiếu nguồn; bảo đảm nguồn chi trả lương hưu cho đối tượng trước ngày 01/10/1995 và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Hiệu lực thi hành
Nghị định số 94/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định tại Nghị định này được thực hiện thống nhất từ ngày 01 tháng 10 năm 2006. Nghị định này bãi bỏ Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung trước đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 94/2006/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 07 tháng 09 năm 2006 |
|
|
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 203/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH :
Điều 1. Từ ngày 01 tháng 10 năm 2006, nâng mức lương tối thiểu chung từ 350.000 đồng/tháng quy định tại Điều 1 Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ lên 450.000 đồng/tháng.
Điều 2. Mức lương tối thiểu chung quy định tại
1. Tăng 28,6% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng đã được điều chỉnh theo quy định tại Nghị định số 93/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc.
2. Tăng 28,6% trên mức trợ cấp của tháng 9 năm 2006 đối với người hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng tính theo mức lương tối thiểu chung.
3. Tính trợ cấp thôi việc cho số tháng làm việc kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2006 trở đi đối với lao động dôi dư theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, Nghị định số 155/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 41/2002/NĐ-CP và Nghị quyết số 06/2006/NQ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 4 năm 2006.
4. Các chế độ được hưởng và các khoản trích tính theo lương tối thiểu chung được tính lại tương ứng.
Điều 3. Kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu đối với các đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm từ các nguồn:
1. Tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ tiền lương và các khoản có tính chất lương) đối với từng cơ quan hành chính, từng đơn vị sự nghiệp thuộc các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ. Riêng các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành y tế sử dụng tối thiểu 35% số thu để lại theo chế độ (sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất).
3. Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ của các cơ quan hành chính có thu.
4. Sử dụng 50% số tăng thu ngân sách địa phương.
5. Ngân sách trung ương bảo đảm:
a) Bổ sung nguồn kinh phí để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu trong trường hợp các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã thực hiện đúng các quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này mà vẫn còn thiếu;
b) Hỗ trợ những địa phương khó khăn, chưa cân đối được nguồn thực hiện bình quân 1/3 mức lương tối thiểu (thay cho mức hỗ trợ hiện hành 120.000 đồng/tháng) đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn, ở thôn và tổ dân phố quy định tại Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ;
c) Bảo đảm kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 10 năm 1995 (kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 10 năm 1995 trở đi, kể cả cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 và Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ do quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm).
Điều 4. Kinh phí khi thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung đối với người lao động làm việc trong các công ty, doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam) do công ty, doanh nghiệp bảo đảm và được hạch toán vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh.
Đối với công ty nhà nước đang áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm không quá 2 lần so với mức lương tối thiểu chung quy định tại Điều 4 Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ và các tổ chức, đơn vị được áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm so với mức lương tối thiểu chung như công ty nhà nước, nay áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm không quá 1,34 lần so với mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này.
2. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu theo quy định tại
3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với lực lượng vũ trang.
4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm:
a) Hướng dẫn việc tính toán, cân đối nguồn kinh phí để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu quy định tại
b) Thẩm định và bổ sung kinh phí khi thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu cho các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với các trường hợp quy định tại
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu chung.
2. Các quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2006.
Điều 7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này ./.
- 1Nghị định 118/2005/NĐ-CP về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung
- 2Thông tư liên tịch 02/2006/TTLT-BNV-BTC thực hiện mức lương tối thiểu chung từ ngày 01/10/2006 đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội do Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 166/2007/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu chung
- 4Thông tư 30/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung và mức lương tối thiểu vùng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động do Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội ban hành
- 5Thông tư 29/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn mức lương tối thiểu chung, mức lương tối thiểu vùng đối với công ty Nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành
- 1Nghị quyết số 06/2006/NQ-CP về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 4 năm 2006 do Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 12/2006/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 94/2006/NĐ-CP thực hiện điều chỉnh tiền lương và phụ cấp lương trong doanh nghiệp do Bộ Lao động, thương binh và xã hội ban hành
- 3Thông tư 14/2006/TT-BLĐTBXH hướng dẫn tăng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội theo Nghị định 94/2006/NĐ-CP do Bộ Lao động, thương binh và xã hội ban hành
- 4Thông tư liên tịch 02/2006/TTLT-BNV-BTC thực hiện mức lương tối thiểu chung từ ngày 01/10/2006 đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội do Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 88/2006/TT-BTC hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc năm 2006, 2007 do Bộ Tài chính ban hành
- 6Bộ luật Lao động 1994
- 7Nghị định 09/1998/NĐ-CP năm 1998 sửa đổi Nghị định 50/CP của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn
- 8Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 9Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002
- 10Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước
- 11Nghị định 121/2003/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
- 12Nghị định 155/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước
- 13Nghị định 203/2004/NĐ-CP về việc mức lương tối thiểu chung
- 14Nghị định 206/2004/NĐ-CP quy định quản lý lao động, tiền lương và thu nhập trong các công ty nhà nước
- 15Thông tư 30/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung và mức lương tối thiểu vùng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động do Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội ban hành
- 16Thông tư 29/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn mức lương tối thiểu chung, mức lương tối thiểu vùng đối với công ty Nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành
Nghị định 94/2006/NĐ-CP về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung
- Số hiệu: 94/2006/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 07/09/2006
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 35 đến số 36
- Ngày hiệu lực: 01/10/2006
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
