Hệ thống pháp luật

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 89-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 1995

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 89-CP NGÀY 15 THÁNG 12 NĂM 1995 VỀ VIỆC BÃI BỎ THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ TỪNG CHUYẾN

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Nghị định 33-CP ngày 19 tháng 4 năm 1994 của Chính phủ về quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất, nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 38-CP ngày 04 tháng 5 năm 1994 của Chính phủ về cải cách một bước thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Thương mại, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước,

NGHỊ ĐỊNH :

Điều 1. Bãi bỏ thủ tục Bộ Thương mại cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu cho từng chuyến hàng (lô hàng).

Điều 2. Căn cứ chỉ tiêu chung của Nhà nước về xuất, nhập khẩu, Bộ Thương mại cấp giấy phép xuất, nhập khẩu đối với những mặt hàng và nhóm hàng sau đây:

1- Hàng xuất nhập khẩu quản lý bằng hạn ngạch.

2- Hàng tiêu dùng nhập khẩu theo kế hoạch hàng năm bằng hiện vật hoặc bằng giá trị kim ngạch được Thủ tướng Chính phủ duyệt.

3- Máy móc, thiết bị (bao gồm thiết bị lẻ và thiết bị toàn bộ) nhập khẩu bằng nguồn vốn ngân sách theo quyết định số 91/TTg ngày 13 tháng 11 năm 1992 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý nhập khẩu máy móc thiết bị bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.

4- Hàng của các doanh nghiệp được thành lập theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

5- Hàng để phục vụ thăm dò, khai thác dầu khí theo giấy phép liên doanh, đầu tư.

6- Hàng dự hội chợ triển lãm.

7- Hàng gia công.

8- Hàng tạm nhập để tái xuất, hàng quá cảnh, hàng nhập khẩu theo quy chế đại lý bán hàng cho nước ngoài, hàng nhập khẩu cho các cửa hàng miễn thuế.

9- Hàng xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện cần điều hành để bảo đảm cân đối cung cầu trong nước, thực hiện theo danh mục do Bộ Thương mại công bố, sau khi có ý kiến của Thủ tướng Chính phủ.

Sau khi có văn bản cho phép của Bộ Thương mại đối với những loại hàng hoá nêu trên, doanh nghiệp đến cơ quan Hải quan làm thủ tục hải quan để xuất hoặc nhập khẩu, không cần giấy phép chuyến.

Điều 3. Các cơ quan quản lý chuyên ngành sau đây, theo chức năng quản lý của mình, thoả thuận với Bộ Thương mại để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và công bố công khai hàng năm danh mục các mặt hàng cần có ý kiến xác nhận của cơ quan quản lý chuyên ngành trước khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu, đồng thời chỉ định cơ quan chức năng trực thuộc chịu trách nhiệm xem xét, xác nhận đối với các đơn hàng xuất, nhập khẩu hàng hoá (kể cả hàng mẫu) thuộc danh mục này:

1- Bộ Công nghiệp:

- Khoáng sản hàng hoá, (Phụ lục 1 - đối với xuất khẩu).

- Phế liệu kim loại đen và màu (đối với xuất khẩu).

2- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Động vật rừng, thực vật rừng. (Phụ lục 2- đối với xuất khẩu).

- Công nghệ chế biến gỗ và lâm sản (đối với nhập khẩu).

- Sản phẩm xuất khẩu chế biến từ gỗ (trừ hàng mỹ nghệ).

- Động vật sống, thực vật tươi sống dùng làm giống trong nông nghiệp (đối với nhập khẩu).

- Thức ăn gia súc (đối với nhập khẩu).

3- Bộ Y tế (đối với nhập khẩu):

- Thuốc và nguyên liệu làm thuộc chữa bệnh cho người (Phụ lục 3).

- Thiết bị, máy móc, dụng cụ khám, chữa bệnh cho người. (Phụ lục 4).

4- Bộ Tài chính, (Ban quản lý và tiếp nhận hàng viện trợ quốc tế - đối với nhập khẩu):

- Hàng viện trợ

5- Bộ Thuỷ sản (đối với xuất, nhập khẩu):

- Thuỷ sản sống dùng làm giống (Phụ lục 5).

- Thuỷ sản quý hiếm (Phụ lục 6).

- Các loại thuốc và thức ăn sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản.

6- Bộ Văn hoá - Thông tin (đối với xuất, nhập khẩu):

- Sách báo, tranh ảnh và các sản phẩm khác (trừ nhãn hiệu và ca-ta-lô hàng hoá).

- Các tác phẩm mỹ thuật có giá trị cao do Nhà nước quản lý.

- Thiết bị ngành in, băng hình có ghi chương trình.

- Các tác phẩm điện ảnh.

7- Bộ Quốc phòng (đối với xuất, nhập khẩu):

- Vũ khí, khí tài trang thiết bị kỹ thuật quân sự.

- Đạn dược, vật liệu nổ dùng cho Quốc phòng.

- Tài liệu và dây chuyền công nghệ sản xuất, sửa chữa vũ khí và trang thiết bị kỹ thuật quân sự.

- Quân trang, quân dụng.

8- Ngân hàng Nhà nước (đối với xuất, nhập khẩu):

- Thiết bị, máy móc chuyên ngành ngân hàng.

9- Tổng cục Bưu điện (đối với xuất, nhập khẩu - Phụ lục 7):

Sau khi có xác nhận của các cơ quan nói trên, các doanh nghiệp đến cơ quan Hải quan làm thủ tục hải quan để xuất hoặc nhập khẩu, không phải xin giấy phép chuyến.

Đối với động vật rừng, thực vật rừng (Phụ lục 2) phải có giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của Công ước quốc tế CTTES và Nghị định số 18-HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992 của Chính phủ; đối với thuốc chữa bệnh, chất gây nghiện, chất hướng tâm thần và tiền chất (Phụ lục 3A) khi nhập khẩu phải có giấy phép của Bộ Y tế theo quy định của công ước quốc tế NARCOTIC DRUGS, 1961.

Đối với hàng trả nợ nước ngoài, sau khi được Bộ Tài chính thông báo là đơn vị trúng thầu (đối với mặt hàng tổ chức đấu thầu) hoặc Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo chỉ tiêu (đối với mặt hàng còn phân phổ chỉ tiêu), các doanh nghiệp đến Hải quan làm thủ tục hải quan để xuất khẩu.

Những đơn hàng, hợp đồng xuất nhập khẩu thuộc các doanh mục trong Điều 3 này đã ký trước ngày 01 tháng 01 năm 1996 vẫn có hiệu lực thực hiện đến khi xong hợp đồng.

Điều 4. Hàng hoá ngoài danh mục cấm xuất, nhập khẩu và ngoài phạm vi quy định ở Điều 2 và Điều 3 Nghị định này được phép xuất, nhập khẩu tuỳ theo nhu cầu của các doanh nghiệp. Khi tiến hành hoạt động xuất, nhập khẩu các loại hàng hoá này, các doanh nghiệp đã có giấy phép kinh doanh xuất, nhập khẩu do Bộ Thương mại cấp và có ngành hàng phù hợp, không phải xin giấy phép xuất, nhập khẩu của bất kỳ cơ quan nào, mà chỉ cần đến cơ quan Hải quan làm thủ tục Hải quan để xuất hoặc nhập khẩu.

Điều 5. Việc giao trách nhiệm quản lý và cung cấp các thông tin về hoạt động xuất, nhập khẩu, về hàng hoá xuất, nhập khẩu, về giám sát thu chi ngoại tệ... được phân công cụ thể như sau:

1- Bộ Thương mại chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ hoạt động xuất, nhập khẩu của các doanh nghiệp, nhất là xuất khẩu, nhập khẩu những mặt hành trọng yêu của nền kinh tế quốc dân. Trên cơ sở báo cáo của Tổng cục Hải quan, Bộ Thương mại thông báo cho các doanh nghiệp và các cơ quan liên quan tình hình xuất, nhập khẩu từng thời kỳ để các doanh nghiệp định hướng hoạt động của mình cho phù hợp với thị trường trong nước và ngoài nước. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Thương mại đề nghị với các ngành và trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế, kể cả áp dụng biện pháp tình thế đối với việc cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu từng chuyến đối với một vài mặt hàng quan trọng.

2- Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát hàng hoá và thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu; cung cấp kịp thời cho Bộ Thương mại, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê và Văn phòng Chính phủ tình hình và số liệu xuất khẩu, nhập khẩu từng mặt hàng, theo định kỳ 10 ngày 1 lần, của từng bộ, tỉnh, thành phố, từng doanh nghiệp, với từng nước.

3- Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thu, chi ngoại tế của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

Điều 6. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 1996. Bãi bỏ Điều 22 Nghị định 33/CP ngày 19 tháng 4 năm 1994 của Chính phủ về quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và Quy định số 297/TMDL/XNK ngày 09 tháng 4 năm 1992 của Bộ trưởng Bộ Thương mại và Du lịch về giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, và các văn bản trái với Nghị định này.

Bộ Thương mại phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan ban hành Thông tư liên Bộ hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị định này đúng thời hạn đã định.

Điều 7. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

PHỤ LỤC 1
DANH MỤC KHOÁNG SẢN HÀNG HOÁ KHI XUẤT KHẨU PHẢI CÓ THOẢ THUẬN CỦA BỘ CÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Nghị định số 89/CP ngày 15/12/1995 của Chính phủ)

1- Tinh quặng sắt.

2- Tinh quạng Inmennt, Zicon, Rutil.

3- Tinh quặng Cromit.

4- Tinh quặng kẽm.

5- Tinh quặng đồng.

6- Tinh quặng Wolframmit.

7- Tinh quặng Molip đen.

8- Tinh quặng Autimon hoặc Antimon kim loại.

9- Tinh quặng thiếc hoặc thiếc kim loại.

PHỤ LỤC 2
DANH MỤC THƯC VẬT, ĐỘNG VẬT RỪNG KHI XUẤT KHẨU PHẢI ĐƯỢC PHÉP CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
(Ban hành kèm theo Nghị định số: 89/CP ngày 15 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ)

I- THỰC VẬT:

TT

Tên Việt Nam

Tên khoa học

Ghi chú

1

Cẩm lai

Dalbergia oliventi Gamble

2

Cẩm lai Bà Rịa

Dalbergia bariaensis

3

Cẩm lai

Dalbergia oliventi Gamble

4

Cẩm lai Đồng Nai

Dalbergia dongnaiensis

5

Gà te (Gỗ đỏ)

Afrelia xylocarpa

6

Gụ mật

Sindora cochincinensis

Gõ mật

7

Gụ lau

Sindora tonkinesis - A.Chew

Gõ lau

8

Giáng hương

Ptercarpus pedatus Pierre

9

Giáng hương Căm Bốt

Ptercarpus cambodianus Pierre

10

Giáng hương mắt chim

Ptercarpus indicus Willd

11

Lát hoa

Chukrasis tabularis A.juss

12

Lát da đồng

Chukrasis sp

13

Lát chun

Chukrasia sp

14

Trắc dây

Dalbergia cochinensis

15

Trắc dây

Dalbergia annamensis

16

Trắc Căm Bốt

Dalbergia cambodiana Pierre

17

Pơ mu

Fokienia hodginsii A.Henry et thmas

18

Mun

Diospyros mun H.lec

19

Mun sọc

Diospyros sp

20

Đinh

Markhamia pierrei

21

Sến mật

Madhuca pasouieri

22

Nghiến

Burretiodendron hsienmu

23

Lim xanh

Erythropholoeum fotdii

24

Kim giao

Padocarpus fleuryi

25

Ba gạc

Rauwolfia verticillata

26

Ba kích

Morida officinalis

27

Bách hợp

Lilium brownii

28

Sâm Ngọc Linh

Panax vietnamensis

29

Sa nhân

Amomun longiligulare

30

Thảo quả

Amomun tsaoko

31

Bách tán

Araucaria araucana

32

Họ phong lan

Orchidacea

33

Tuế

Cycas

2- ĐỘNG VẬT:

TT

Tên Việt Nam

Tên khoa học

Ghi chú

1

Mèo ri

Felis chaus

2

Mèo cá

Felis viverrina

3

Cu li lớn

Nycticebus

4

Khỉ mặt đỏ

Macaca arctoides

5

Khỉ mốc

M.assamensis

6

Khỉ đuôi dài

M.fascicularia

7

Khỉ vàng

M.mulatta

8

Khỉ đuôi lợn

M.Nemestrina

9

Sói đỏ

Cuon alpinus

10

Rái cá vuốt bé

Aonyx cinerca

11

Rái cá lông mượt

Lutra perspicllata

12

Rái cá lông mũi

L.sumatrana

13

Cầy vằn Nam Bộ

Hemigalus derbyanus

14

Cầy nước

Cynogale bennettii

15

Tê tê Java

Manis javanica

16

Tê tê vàng

M.Pentadactyla

17

Sóc mâu bạc

Ratufa affinis

18

Sóc đen

Ratufa bicolor

19

Nhen

Dendrogale murina

20

Đồi

Tupaia glis

21

Dơi ngựa bé

Pteropus hypomelanus

22

Dơi ngựa Thái Lan

P.lylei

23

Dơi ngựa lớn

P.vampyrus

CHIM:

TT

Tên Việt Nam

Tên khoa học

Ghi chú

1

Diều mào

Aviceda Leuphotes

2

Diều ăn ong

Pernis ptilorhychus

3

Ưng Ấn Độ

Accipiter trivirgalus

4

Ưng xám

A.badius

5

Ưng lưng đen

A.soloensis

6

Ưng mày trắng

A.nisus

7

Ưng bụng hung

A.virgatus affinis

8

Ưng Nhật Bản

A.v.guralis

9

Diều mướp

Circus melanoleucos

10

Diều đầu trắng

C.aeruginosus

11

Diều lửa

Haliastur indus

12

Diều xám

Butastur indus

13

Diều Ấn Độ

B.indicus

14

Diều đầu nâu

Spizaetus cirrhatus

15

Đại bàng nâu

Aquila rapax

16

Đại bàng đen

A.clanga

17

Diều cá lớn

Ichthyophaga ichthyaetus

18

Diều cá bé

I.nana plumbea

19

Điều ngón ngắn

Circaetus gallicus

20

Diều hoa Miến Điện

Spilornis cheela burmanicus

21

Đại bàng má trắng

Hieraetus fasciatus

22

Đại bàng bụng hung

H.kienerii

23

Đại bàng Mã Lai

Intinaetus malayensis

24

Đại bàng bụng trắng

Haliaeetus leucogaster

25

Đại bàng đuôi trắng

H.leucoryphus

26

Đại bàng trọc đầu

Aegypius monachus

27

Kền kền Ấn Độ

Gyps indicus

28

Kền kền băng gan

G.bengalensis

29

Ó cá

Pandion haliaetus

30

Cắt bụng hung

Falco severus

31

Cắt bụng xám

F.columbarius

32

Cắt lưng hung

F.tinunculus

33

Cắt Ấn Độ

F.biarmicus jugger

34

Cắt nhỏ bụng hung

Microhierax coerulescens

35

Cắt nhỏ bụng trắng

M.melanoleucos

36

Cú lợn lưng xám

Tyto alba stertens

37

Cú lợn lưng nâu

T.capensis

38

Cú lợn rừng

Phodilus badius

39

Cú dì phương Đông

Ketupa zeylonensis

40

Dù dì Ketupu

Kepupa Ketupu

41

Dù dì hung

K.flavipes

42

Dù dì Napan

Bubo nipanlensis

43

Cú mèo khoang cổ

Ctus bakkamoena

44

Cú mèo Lasutơ

O.spilosephalus latouchei

45

Cú mèo Thái Lan

O.s.siamensis

46

Cú mèo nhỏ

O.Scops modertus

47

Cú lửa

Asio flammeus

48

Hù Lào

Strix leptogrammica

49

Hù nivicon

S.aluco

50

Cú trán trắng

Athene brama

51

Cú vọ

Clancidium cuculoides

52

Cú vọ

G.c

53

Cú vọ ngực trắng

G.c

54

Cú vọ mặt trắng

G.brodiei

55

Cú vọ lưng nâu

Ninox scutulata

56

Vẹt má vàng

Prittacula eupatria

57

Vẹt đầu hồng

Psittacula roseata juneae

58

Vẹt đầu xám

P.hymalayana finschii

59

Vẹt ngực đỏ

P.alexandri fasciata

60

Vẹt đuôi dài

P.lengicauda longicauda

61

Vẹt lùn

Loriculus vernalis

62

Cò đen

Ciconia nigra

63

Vịt mồng

Sarkidiornis melanotos

64

Yếng (Nhồng)

Gracula religicsa

65

Họ Hồng hoàng

Bucerutidae

66

Yến sào

Collocalia spp

BÒ SÁT LƯỠNG CƯ:

TT

Tên Việt Nam

Tên khoa học

Ghi chú

1

Giải

Pelochelys bibroni

2

4 loài thuộc họ rùa núi

Testudinidae spp

3

Kỳ đà

Varanus spp

4

Rắn ráo Muco

Ptyas mucosus

5

Hổ mang

Naja naja

6

Ếch đồng văn

Rana tigris

7

Trăn mắt vong

Python reticulatus

8

Trăn đất VN (Loại phụ)

P.molurus bivittatus

PHỤ LỤC 3
DANH MỤC THUỘC CHẤT GÂY NGHIỆN, CHẤT HƯỚNG TÂM THẦN VÀ TIỀN CHẤT KHI NHẬP KHẨU PHẢI CÓ GIẤY PHÉP CỦA BỘ Y TẾ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 89/CP ngày 15 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ)

A- CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN

01 Acetorphine

02 Acetyl-alpha-methyl-fentanyl

03 Acetyldihydrocodeine

04 Acetylmethadol

05 Alfentanil

06 Alpha-methylfentanyl

07 Alphacetylmethadol

08 Alphameprodine

09 Alphamethadol

10 Alphamethylthiofentanyl

11 Alphaprodine

12 Alyllprodine

13 Anileridine

14 Benrethidine

15 Benzylmorphine

16 Beta-hydroxy-metyl-3-tentanyl

17 Beta-hydroxyfentanyl

18 Betacetylmethadol

19 Betameprodine

20 Betamethadol

21 Betaprodine

22 Bezittramide

23 Canabis và nhựa canabis

24 Clonitazene

25 Coca

26 Cocain

27 Codeine

28 Codoxime

29 Sản phẩm cô đặc của bã thuốc phiện

(Concertrale of poppy straw)

30 Desomomorphine

31 Dextromoramide

32 Dextropropoxyphene

33 Diampromide

34 Diethylthiabutene

35 Difenoxin

36 Dihydrocodeine

37 Dihydromorphine

38 Dimenoxadol

39 Dimethylthiambutene

41 Dioxaphetylbutyrate

42 Diphenoxylate

43 Dipipanone

44 Drotebanol

45 Ecgonine, este và các dẫn chất của chúng

46 Ethylmethylthiambutene

47 Ethylmorphine

48 Etonitazene

49 Etorphine

50 Etoxeridine

51 Fentanyl

52 Furethidine

53 Heroin

54 Ketobemidone

55 Hydromorphinol

56 Hydrocodone

57 Hydromorphone

58 Methyl-3-thiofentnyl

59 Methyl-3-fentanyl

60 Izomethadone

61 Levomethorphan

62 Levomoramide

63 Levophenacylmorphan

64 Hydroxypethidine

65 Levorphanol

66 Metazocine

67 Methadone

68 MPPP

69 Methadone intermediate (4-cyano-2-dimettyl-amino-4,4-diphenylbutane)

70 Methyldesprphine

71 Methyldihydromorphine

72 Metopon

73 PEPAP

74 Moramide

75 Morpheridine

76 Morphine

77 Morphine methobromide

và các chất dẫn khác của Morphin có Nitơ hoá trị 5

78 Morphine - N - oxide

79 Myrophine

80 Thiofentanyl 81 Nicomorphine

82 Norcodeine

83 Nicodicodine

84 Nicodine

85 Noracymethadol

86 Normethadone

87 Norlevorphanol

88 Normorphine

89 Norpipanone

90 Opium

91 Opium

92 Oxymorphone

93 Para-fluorofentanyl

94 Pholvpdine

95 Piminodine

96 Piritrammide

97 Proheptazine

98 Propiram

100 Pethidine

101 Pethidine intermediate A(4-cyano-1methyl-4-phenyl-piperodine)

102 Pethidine intermediatte B(4-phenylpiperidine-4 carboxylic acidethyl este)

103 Phenampromide

104 Pethidine intermediate C (1-methyl-4-phenylpiperidine-4-carboxylicacid

105 Phenamoromide

106 Phenazocine

107 Phenomorphan

108 Phenoperidine

109 Racemoramide

110 Racemorphan

111 Racemethopan

112 Sufentanil

113 Thebaine Trimeperidine

114 Tilidine

115 Trimeperidine

116 Thebacon

B - CÁC CHẤT HƯỚNG TÂM THẦN

01 (+) Lysegide

02 Allobabital

03 Alprazolam

04 Amobarbital

05 Amphepramone

06 Amphetamime

07 Barbitale

08 Benzphetamime

09 Brolamfetamime

10 Bromazepam

11 Bupronorphine

12 Butalbital

13 Butobabital

14 Camazepam

15 Cathine

16 Cathinone

17 Chlodiazepoxide

18 Clobazam

19 Clonazepam

20 Clonazepate

21 Clotiazopam

22 Cloxazolam

23 Cyclobarbital

24 Dexaphetamil

25 Derorazepam

26 DET

27 Diazepam

28 DMA

29 DMHP

30 DMT

31 DOET

32 Estrazolam

33 Ethehlovynol

34 Ethinamate

35 Ethyl loaepate

36 Eticyclidine

37 Etilamphetamine

38 Fenetylline

39 Fencamfamine

40 Fenproporex

41 Fludiazepam

42 Flunitrazepam

43 Flurazepam

44 Glutethimide

45 Halazepam

46 Haloxazolam

47 Ketazolam

48 Lefetamime

49 Levamphetamine

50 Loprazolam

51 Lormetazepam

52 Lorazepan

53 Mazindol

54 MDA

55 Mecloqualone

56 Medazepam

57 Mefenorex

58 Meprobamate

59 Mescaline

60 Methamphetamine

61 Methamphetamine-racemate

62 Methaqualone

63 Methylphenidate

64 Methyl-4-aminorex

65 Methylphenobabital

66 Methylprylon

67 Midazolam

68 MMDA

69 N-ethyl MDA

70 Nimetalzepam

71 Nitrazepam

72 Nordazepam

73 N-Hydroxy MDA

74 Oxazepam

75 Oxazolam

76 Parahenxyl

77 Pemoline

78 Pentazocine

79 Pentobarbital

80 Phencyclidine

81 Phendimetrazine

82 Phenmetrazine

83 Phenobarbital

84 Phentermine

85 Pinazepam

86 Pipradrol

87 PMA

88 Prazepam

89 Psilocine, Psilotsine

90 Psilosybine

91 Pyrovalerone

92 Rolicyclidine

93 Secbutabarbital

94 Secobarbital

95 STP, DOM

96 Temazepam

97 Tenamphetamine

98 Tenocyclidine

99 Tetrahydrocanabinol

100 Tetrazepam

101 TMA

102 Triazolam

103 Vinylbital

C - CÁC TIỀN CHẤT

01 Ephedrine

02 Ergometrino

03 Ergotamine

04 Lysergic acid

05 1-phenyl-2-propanone

06 Pseodoopherine

07 N-acetylanthranilic acid

08 Isosafrole

09 3,4-methylenedioxyphenyl-2-propanone

10 Piperonal

11 Saifrol

D - THUỐC DÙNG CHO NGƯỜI

Những thuốc chưa được bộ Y tế cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam

PHỤ LỤC 4
DANH MỤC THIẾT BỊ KHÁM CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI KHI NHẬP KHẨU PHẢI CÓ THOẢ THUẬN CỦA BỘ Y TẾ
(Kèm theo Nghị định số: 89/CP ngày 12 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ)

1. CT-Scannnner

2. Chụp hình Gamma scanner và cắt lớp

3. Máy Cobalt và gia tốc

4. Máy phóng hình (Simulator)+

5. Chụp mạch hiện số và can thiệp

6. Cộng hưởng từ

7. Máy tán sỏi ngoài cơ thể

8. Đơn vị lọc máu ngoài thận (Thận nhân tạo)

9. Siêu âm Doppler mầu

10. Máy X-quang điều trị

11- Máy X-quang chụp vú

12. Máy X-quang nhấp nháy (Scintigaphie).

PHỤ LỤC 5
THUỶ SẢN SỐNG DÙNG LÀM GIỐNG, THỨC ĂN VÀ THUỐC CHỮA BỆNH TRONG NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN KHI XUẤT, NHẬP KHẨU PHẢI CÓ THOẢ THUẬN CỦA BỘ THUỶ SẢN
(Ban hành kèm theo Nghị định số: 89/CP ngày 15 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ)

1- Các giống thuỷ sản, kể cả giống nuôi và giống bố mẹ.

2- Thuốc, vác xin, hoạt chất và các loại thức ăn sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản (kể cả thành phẩm, bán thành phẩm và nguyên liệu).

PHỤ LỤC 6
THUỶ SẢN QUÝ HIẾM KHI XUẤT KHẨU PHẢI CÓ THOẢ THUẬN CỦA BỘ THUỶ SẢN
(Ban hành kèm theo Nghị định số: 89/CP ngày 15/12/1995 của Chính phủ)

Tên Việt Nam Tên khoa học

- San hô đỏ Carallium Japonius

- San hô đỏ Konoi Carallium Konojci

- Trùn lá Phylum Spp

- Trùn tròn Bibis Spp

- Họ ếch nhái (nuôi) Ranidae

- Tôm hùm Panulirus Spp

- Cá mú (song) Ephinephelus Spp

- Cá cam Seriola Spp

- Cá măng biển Chanos Chanos

PHỤ LỤC 7
MÁY MÓC, THIẾT BỊ BƯU ĐIỆN KHI NHẬP KHẨU PHẢI CÓ THOẢ THUẬN CỦA TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 89/CP, ngày 15/12/1995 của Chính phủ)

1- Máy phát sóng, thiết bị thu phát và truyền dẫn vô tuyến.

2- Các loại tổng đài.

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 89-CP năm 1995 bãi bỏ thủ tục cấp giấy phép xuất, nhập khẩu hàng hoá từng chuyến

  • Số hiệu: 89-CP
  • Loại văn bản: Nghị định
  • Ngày ban hành: 15/12/1995
  • Nơi ban hành: Chính phủ
  • Người ký: Phan Văn Khải
  • Ngày công báo: 14/03/1996
  • Số công báo: Số 5
  • Ngày hiệu lực: 01/02/1996
  • Tình trạng hiệu lực: Chưa xác định
Tải văn bản