Điều 41 Nghị định 83/2011/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông
Điều 41. Xử phạt vi phạm về đảm bảo an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi làm hư hỏng đường dây cáp quang, cáp đồng, ăng ten hoặc trang thiết bị của hệ thống truyền dẫn, chuyển mạch và các thiết bị viễn thông khác thuộc mạch vòng nội hạt.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Làm hư hỏng đường dây cáp quang, ăng ten hoặc trang thiết bị của hệ thống truyền dẫn, chuyển mạch và các thiết bị viễn thông khác thuộc mạng viễn thông cố định công cộng đường dài trong nước, quốc tế; mạng viễn thông di động công cộng, mạng viễn thông cố định vệ tinh công cộng, mạng viễn thông di động vệ tinh công cộng, mạng thông tin vô tuyến điện hàng hải công cộng;
b) Xâm nhập trái phép vào mạng viễn thông công cộng, mạng viễn thông dùng riêng, mạng viễn thông chuyên dùng hoặc đường thuê bao viễn thông khác.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Làm hư hỏng đường dây cáp quang, ăng ten hoặc trang thiết bị của hệ thống truyền dẫn, chuyển mạch và các thiết bị viễn thông khác của hệ thống đường trục viễn thông quốc gia;
b) Trì hoãn hoặc không chấp hành quyết định huy động một phần hay toàn bộ cơ sở hạ tầng viễn thông, mạng viễn thông công cộng, mạng viễn thông dùng riêng để phục vụ nhiệm vụ an ninh, quốc phòng trong trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Phá hoại cơ sở dữ liệu, phần mềm, phần cứng, thiết bị của mạng viễn thông mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Không thực hiện đúng quy định về đảm bảo an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông hoặc an ninh thông tin;
đ) Không có biện pháp bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin;
e) Phá hủy, làm hư hỏng hoặc hủy hoại công trình viễn thông hoặc sử dụng, lợi dụng mạng lưới, thiết bị, các công cụ phần cứng, phần mềm để gây nhiễu, gây rối loạn hoạt động cơ sở hạ tầng viễn thông;
g) Không xây dựng kế hoạch và áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng, an ninh thông tin theo quy định;
h) Không xây dựng, ban hành quy trình, quy chế phối hợp với lực lượng Công an, quân sự, dân quân tự vệ để bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin;
i) Không đầu tư, xây lắp hệ thống thiết bị phục vụ công tác bảo đảm an ninh thông tin tại phía doanh nghiệp theo quy định;
k) Không bố trí mặt bằng, điểm truy nhập mạng lưới, cổng kết nối và các điều kiện kỹ thuật cần thiết cho nhiệm vụ bảo đảm an ninh thông tin theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông;
l) Không chấm dứt ngay việc cung cấp, sử dụng dịch vụ đối với các trường hợp sử dụng, lợi dụng mạng lưới, dịch vụ viễn thông để hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy phép không thời hạn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; điểm a khoản 2; điểm a, c, e khoản 3 Điều này.
Nghị định 83/2011/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông
- Số hiệu: 83/2011/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 20/09/2011
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 511 đến số 512
- Ngày hiệu lực: 01/12/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Nguyên tắc xử phạt
- Điều 3. Thời hiệu xử phạt
- Điều 4. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông và các biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 5. Vi phạm các quy định về đại lý dịch vụ viễn thông và điểm giao dịch được ủy quyền
- Điều 6. Vi phạm các quy định về sử dụng dịch vụ viễn thông và thuê bao viễn thông
- Điều 7. Vi phạm các quy định về sở hữu trong kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Điều 8. Vi phạm quy định về cam kết đầu tư
- Điều 9. Vi phạm các quy định về cạnh tranh
- Điều 10. Vi phạm các quy định về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
- Điều 11. Vi phạm các quy định về áp dụng chính sách viễn thông công ích
- Điều 12. Vi phạm các quy định về cung cấp dịch vụ viễn thông
- Điều 13. Vi phạm quy định về không chấm dứt cung cấp dịch vụ
- Điều 14. Vi phạm các quy định về ngừng kinh doanh dịch vụ
- Điều 15. Vi phạm các quy định về liên lạc nghiệp vụ
- Điều 16. Vi phạm các quy định về dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định
- Điều 17. Vi phạm các quy định về dịch vụ viễn thông khẩn cấp và báo hỏng số thuê bao điện thoại cố định
- Điều 18. Vi phạm các quy định về đổi số thuê bao viễn thông
- Điều 19. Vi phạm các quy định về đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao
- Điều 20. Vi phạm các quy định về lập hóa đơn và thanh toán giá cước
- Điều 21. Vi phạm các quy định về giấy phép viễn thông
- Điều 22. Vi phạm các quy định về công bố, thay đổi nội dung trong giấy phép
- Điều 23. Vi phạm các quy định về lắp đặt cáp viễn thông trên biển
- Điều 24. Vi phạm các quy định về điều kiện cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
- Điều 25. Vi phạm các quy định về phí, lệ phí
- Điều 26. Vi phạm các quy định về kết nối mạng viễn thông công cộng
- Điều 27. Vi phạm các quy định về kết nối mạng viễn thông dùng riêng
- Điều 28. Vi phạm các quy định về chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông
- Điều 29. Vi phạm các quy định về phân bổ, sử dụng, hoàn trả kho số viễn thông, tài nguyên Internet
- Điều 30. Vi phạm các quy định về chuyển nhượng kho số viễn thông, tài nguyên Internet
- Điều 31. Vi phạm các quy định về chất lượng thiết bị viễn thông
- Điều 32. Vi phạm các quy định về chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông
- Điều 33. Vi phạm các quy định về kiểm định thiết bị viễn thông
- Điều 34. Vi phạm các quy định về giá cước viễn thông
- Điều 35. Vi phạm các quy định về khuyến mại
- Điều 36. Vi phạm các quy định về quy hoạch công trình viễn thông thụ động
- Điều 37. Vi phạm các quy định về thiết kế, xây dựng, sử dụng công trình viễn thông
- Điều 38. Vi phạm các quy định về sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật
- Điều 39. Vi phạm các quy định về tiết lộ nội dung thông tin riêng
- Điều 40. Vi phạm các quy định về truyền đưa thông tin trên mạng viễn thông
- Điều 41. Xử phạt vi phạm về đảm bảo an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin
- Điều 42. Vi phạm các quy định về giải quyết tranh chấp, khiếu nại
- Điều 43. Vi phạm các quy định về chế độ báo cáo
- Điều 44. Hành vi cản trở, chống đối nhân viên, cơ quan nhà nước thi hành nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra
- Điều 45. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành về viễn thông
- Điều 46. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành khác
- Điều 47. Thẩm quyền xử phạt của Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 48. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường, cơ quan quản lý cạnh tranh
- Điều 49. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 50. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính và thi hành quyết định xử phạt
- Điều 51. Mẫu biên bản, mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông
