Điều 12 Nghị định 83/2011/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông
Điều 12. Vi phạm các quy định về cung cấp dịch vụ viễn thông
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không niêm yết hướng dẫn sử dụng dịch vụ và các số máy dịch vụ viễn thông khẩn cấp, dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi làm hư hỏng hoặc sử dụng không đúng mục đích các buồng điện thoại công cộng.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến việc sử dụng dịch vụ viễn thông cho người sử dụng dịch vụ;
b) Áp dụng hợp đồng mẫu khi chưa được chấp thuận của cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông đối với dịch vụ viễn thông thuộc danh mục phải có hợp đồng mẫu;
c) Không áp dụng hợp đồng mẫu thống nhất trong toàn doanh nghiệp đối với dịch vụ viễn thông thuộc danh mục phải có hợp đồng mẫu.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không đăng ký hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu đối với dịch vụ viễn thông thuộc danh mục phải có hợp đồng mẫu;
b) Cung cấp dịch vụ viễn thông không đúng quy định trong giấy phép;
c) Không thực hiện đúng quy định về bán lại dịch vụ viễn thông;
d) Cung cấp các dịch vụ viễn thông cơ bản hoặc dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng khi chưa được sự đồng ý của thuê bao viễn thông; yêu cầu người sử dụng xác nhận bằng thiết bị đầu cuối thuê bao, thiết bị đầu cuối đồng ý hoặc không đồng ý sử dụng dịch vụ viễn thông cơ bản hoặc dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng.
5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp dịch vụ viễn thông qua biên giới đến người sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam không thông qua hợp đồng kinh doanh hoặc thỏa thuận thương mại với doanh nghiệp Việt Nam đã được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông quốc tế.
6. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi lắp đặt thiết bị viễn thông để chuyển trái phép lưu lượng dịch vụ viễn thông từ Việt Nam đi nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam dưới bất kỳ hình thức nào.
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính quy định tại khoản 6 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 điều này;
b) Buộc thu hồi lợi nhuận do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 4 và khoản 5 Điều này.
Nghị định 83/2011/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông
- Số hiệu: 83/2011/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 20/09/2011
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 511 đến số 512
- Ngày hiệu lực: 01/12/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Nguyên tắc xử phạt
- Điều 3. Thời hiệu xử phạt
- Điều 4. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông và các biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 5. Vi phạm các quy định về đại lý dịch vụ viễn thông và điểm giao dịch được ủy quyền
- Điều 6. Vi phạm các quy định về sử dụng dịch vụ viễn thông và thuê bao viễn thông
- Điều 7. Vi phạm các quy định về sở hữu trong kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Điều 8. Vi phạm quy định về cam kết đầu tư
- Điều 9. Vi phạm các quy định về cạnh tranh
- Điều 10. Vi phạm các quy định về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
- Điều 11. Vi phạm các quy định về áp dụng chính sách viễn thông công ích
- Điều 12. Vi phạm các quy định về cung cấp dịch vụ viễn thông
- Điều 13. Vi phạm quy định về không chấm dứt cung cấp dịch vụ
- Điều 14. Vi phạm các quy định về ngừng kinh doanh dịch vụ
- Điều 15. Vi phạm các quy định về liên lạc nghiệp vụ
- Điều 16. Vi phạm các quy định về dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định
- Điều 17. Vi phạm các quy định về dịch vụ viễn thông khẩn cấp và báo hỏng số thuê bao điện thoại cố định
- Điều 18. Vi phạm các quy định về đổi số thuê bao viễn thông
- Điều 19. Vi phạm các quy định về đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao
- Điều 20. Vi phạm các quy định về lập hóa đơn và thanh toán giá cước
- Điều 21. Vi phạm các quy định về giấy phép viễn thông
- Điều 22. Vi phạm các quy định về công bố, thay đổi nội dung trong giấy phép
- Điều 23. Vi phạm các quy định về lắp đặt cáp viễn thông trên biển
- Điều 24. Vi phạm các quy định về điều kiện cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
- Điều 25. Vi phạm các quy định về phí, lệ phí
- Điều 26. Vi phạm các quy định về kết nối mạng viễn thông công cộng
- Điều 27. Vi phạm các quy định về kết nối mạng viễn thông dùng riêng
- Điều 28. Vi phạm các quy định về chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông
- Điều 29. Vi phạm các quy định về phân bổ, sử dụng, hoàn trả kho số viễn thông, tài nguyên Internet
- Điều 30. Vi phạm các quy định về chuyển nhượng kho số viễn thông, tài nguyên Internet
- Điều 31. Vi phạm các quy định về chất lượng thiết bị viễn thông
- Điều 32. Vi phạm các quy định về chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông
- Điều 33. Vi phạm các quy định về kiểm định thiết bị viễn thông
- Điều 34. Vi phạm các quy định về giá cước viễn thông
- Điều 35. Vi phạm các quy định về khuyến mại
- Điều 36. Vi phạm các quy định về quy hoạch công trình viễn thông thụ động
- Điều 37. Vi phạm các quy định về thiết kế, xây dựng, sử dụng công trình viễn thông
- Điều 38. Vi phạm các quy định về sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật
- Điều 39. Vi phạm các quy định về tiết lộ nội dung thông tin riêng
- Điều 40. Vi phạm các quy định về truyền đưa thông tin trên mạng viễn thông
- Điều 41. Xử phạt vi phạm về đảm bảo an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin
- Điều 42. Vi phạm các quy định về giải quyết tranh chấp, khiếu nại
- Điều 43. Vi phạm các quy định về chế độ báo cáo
- Điều 44. Hành vi cản trở, chống đối nhân viên, cơ quan nhà nước thi hành nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra
- Điều 45. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành về viễn thông
- Điều 46. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành khác
- Điều 47. Thẩm quyền xử phạt của Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 48. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường, cơ quan quản lý cạnh tranh
- Điều 49. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 50. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính và thi hành quyết định xử phạt
- Điều 51. Mẫu biên bản, mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông
