Điều 32 Nghị định 83/2011/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông
Điều 32. Vi phạm các quy định về chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Công bố chất lượng mạng, dịch vụ viễn thông thuộc Danh mục mạng và dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng không đúng thời hạn theo quy định;
b) Đăng bản công bố chất lượng trên trang tin điện tử của doanh nghiệp hoặc niêm yết tại các điểm giao dịch không đúng với Bản công bố chất lượng mạng, dịch vụ và Danh mục các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ trong hồ sơ công bố chất lượng dịch vụ đã gửi cơ quan quản lý nhà nước;
c) Không công bố chất lượng dịch vụ viễn thông theo tiêu chuẩn tự nguyện áp dụng đối với các mạng, dịch vụ viễn thông không thuộc Danh mục mạng và dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng;
d) Không lưu trữ hoặc lưu trữ không đầy đủ văn bản, số liệu kết quả kiểm tra, kiểm soát chất lượng do doanh nghiệp thực hiện theo quy định.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không công bố chất lượng mạng hoặc dịch vụ viễn thông thuộc Danh mục mạng và dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng;
b) Không đưa lên trang tin điện tử hoặc không niêm yết các điểm giao dịch của doanh nghiệp Bản công bố chất lượng mạng, dịch vụ và Danh mục các chỉ tiêu chất lượng mạng, dịch vụ của mạng, dịch vụ viễn thông thuộc Danh mục mạng, dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng;
c) Không thực hiện lại việc công bố chất lượng mạng, dịch vụ viễn thông khi có sự thay đổi về quy chuẩn, tiêu chuẩn hoặc khi có sự thay đổi liên quan đến các nội dung đã công bố;
d) Không cung cấp, cung cấp không đầy đủ hoặc cung cấp không chính xác tài liệu, số liệu cho việc thanh tra, kiểm tra và đo kiểm tra chất lượng mạng, dịch vụ;
đ) Không kiểm tra, kiểm soát chất lượng hoặc kiểm tra, kiểm soát chất lượng không đúng quy định đối với mạng, dịch vụ viễn thông thuộc Danh mục mạng và dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng;
e) Cung cấp dịch vụ có chất lượng thấp hơn quy định hoặc thấp hơn chất lượng đã công bố.
Nghị định 83/2011/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông
- Số hiệu: 83/2011/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 20/09/2011
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 511 đến số 512
- Ngày hiệu lực: 01/12/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Nguyên tắc xử phạt
- Điều 3. Thời hiệu xử phạt
- Điều 4. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông và các biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 5. Vi phạm các quy định về đại lý dịch vụ viễn thông và điểm giao dịch được ủy quyền
- Điều 6. Vi phạm các quy định về sử dụng dịch vụ viễn thông và thuê bao viễn thông
- Điều 7. Vi phạm các quy định về sở hữu trong kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Điều 8. Vi phạm quy định về cam kết đầu tư
- Điều 9. Vi phạm các quy định về cạnh tranh
- Điều 10. Vi phạm các quy định về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
- Điều 11. Vi phạm các quy định về áp dụng chính sách viễn thông công ích
- Điều 12. Vi phạm các quy định về cung cấp dịch vụ viễn thông
- Điều 13. Vi phạm quy định về không chấm dứt cung cấp dịch vụ
- Điều 14. Vi phạm các quy định về ngừng kinh doanh dịch vụ
- Điều 15. Vi phạm các quy định về liên lạc nghiệp vụ
- Điều 16. Vi phạm các quy định về dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định
- Điều 17. Vi phạm các quy định về dịch vụ viễn thông khẩn cấp và báo hỏng số thuê bao điện thoại cố định
- Điều 18. Vi phạm các quy định về đổi số thuê bao viễn thông
- Điều 19. Vi phạm các quy định về đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao
- Điều 20. Vi phạm các quy định về lập hóa đơn và thanh toán giá cước
- Điều 21. Vi phạm các quy định về giấy phép viễn thông
- Điều 22. Vi phạm các quy định về công bố, thay đổi nội dung trong giấy phép
- Điều 23. Vi phạm các quy định về lắp đặt cáp viễn thông trên biển
- Điều 24. Vi phạm các quy định về điều kiện cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
- Điều 25. Vi phạm các quy định về phí, lệ phí
- Điều 26. Vi phạm các quy định về kết nối mạng viễn thông công cộng
- Điều 27. Vi phạm các quy định về kết nối mạng viễn thông dùng riêng
- Điều 28. Vi phạm các quy định về chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông
- Điều 29. Vi phạm các quy định về phân bổ, sử dụng, hoàn trả kho số viễn thông, tài nguyên Internet
- Điều 30. Vi phạm các quy định về chuyển nhượng kho số viễn thông, tài nguyên Internet
- Điều 31. Vi phạm các quy định về chất lượng thiết bị viễn thông
- Điều 32. Vi phạm các quy định về chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông
- Điều 33. Vi phạm các quy định về kiểm định thiết bị viễn thông
- Điều 34. Vi phạm các quy định về giá cước viễn thông
- Điều 35. Vi phạm các quy định về khuyến mại
- Điều 36. Vi phạm các quy định về quy hoạch công trình viễn thông thụ động
- Điều 37. Vi phạm các quy định về thiết kế, xây dựng, sử dụng công trình viễn thông
- Điều 38. Vi phạm các quy định về sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật
- Điều 39. Vi phạm các quy định về tiết lộ nội dung thông tin riêng
- Điều 40. Vi phạm các quy định về truyền đưa thông tin trên mạng viễn thông
- Điều 41. Xử phạt vi phạm về đảm bảo an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin
- Điều 42. Vi phạm các quy định về giải quyết tranh chấp, khiếu nại
- Điều 43. Vi phạm các quy định về chế độ báo cáo
- Điều 44. Hành vi cản trở, chống đối nhân viên, cơ quan nhà nước thi hành nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra
- Điều 45. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành về viễn thông
- Điều 46. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành khác
- Điều 47. Thẩm quyền xử phạt của Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 48. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường, cơ quan quản lý cạnh tranh
- Điều 49. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 50. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính và thi hành quyết định xử phạt
- Điều 51. Mẫu biên bản, mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông
