Nghị định số 82/2010/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định toàn diện về các điều kiện tổ chức, nội dung, phương pháp và hình thức dạy học; công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên; cùng các chế độ, chính sách ưu đãi cụ thể dành cho người dạy và người học tiếng dân tộc thiểu số. Đối tượng áp dụng của Nghị định bao gồm người dạy tiếng dân tộc thiểu số và người dân tộc thiểu số học tiếng dân tộc thiểu số đã có chữ viết tại các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên. Nhà nước thực hiện chính sách tập trung đầu tư, ưu tiên việc dạy và học tiếng dân tộc thiểu số đối với các nhóm dân tộc thiểu số ít người.
Điều kiện tổ chức dạy và học tiếng dân tộc thiểu số
Để một cơ sở giáo dục có thể tổ chức hoạt động dạy và học tiếng dân tộc thiểu số, cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau đây:
- Người dân tộc thiểu số tại địa phương phải có nguyện vọng và nhu cầu thực tế về việc học tiếng dân tộc thiểu số.
- Bộ chữ tiếng dân tộc thiểu số được đưa vào giảng dạy phải là bộ chữ cổ truyền được cộng đồng sử dụng rộng rãi, được cơ quan chuyên môn xác định hoặc đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn chính thức.
- Chương trình giảng dạy và sách giáo khoa phải được biên soạn, thẩm định theo đúng các quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đội ngũ giáo viên giảng dạy phải đạt trình độ chuẩn đào tạo tương ứng với cấp học đó, đồng thời phải được đào tạo chuyên môn về dạy tiếng dân tộc thiểu số tại các trường cao đẳng, đại học sư phạm hoặc khoa sư phạm.
- Cơ sở vật chất và các thiết bị dạy học chuyên dụng phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
Quy trình đưa tiếng dân tộc thiểu số vào chương trình giảng dạy
Việc triển khai dạy học tiếng dân tộc thiểu số tại các địa phương được thực hiện theo quy trình ba bước chặt chẽ:
- Trên cơ sở nguyện vọng của người dân và điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tổ chức dạy học tiếng dân tộc thiểu số trên địa bàn.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo tiến hành xem xét, đánh giá các điều kiện đáp ứng và thông báo kết luận bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định chính thức về việc tổ chức dạy học tiếng dân tộc thiểu số trên địa bàn quản lý sau khi có ý kiến đồng ý từ Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
Nghị định quy định rõ khung pháp lý cho hoạt động giảng dạy thực tế bao gồm:
- Nội dung và phương pháp: Kế hoạch, nội dung và phương pháp dạy học cụ thể được quy định chi tiết trong từng chương trình tiếng dân tộc thiểu số do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định ban hành.
- Hình thức tổ chức: Tiếng dân tộc thiểu số được tổ chức giảng dạy như một môn học chính thức trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên.
- Cấp chứng chỉ: Người học sau khi hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc thiểu số sẽ được cấp chứng chỉ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Công tác đào tạo và bồi dưỡng giáo viên
Để bảo đảm chất lượng giảng dạy, công tác phát triển đội ngũ giáo viên được thực hiện như sau:
- Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số phải được đào tạo bài bản tại các cơ sở đào tạo được Nhà nước giao nhiệm vụ đào tạo giáo viên.
- Công tác bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên được tiến hành thường xuyên theo các văn bản hướng dẫn cụ thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chế độ, chính sách ưu đãi đối với người dạy và người học
Nghị định thiết lập các cơ chế tài chính và biên chế nhằm khuyến khích hoạt động dạy và học:
- Đối với giáo viên: Được hưởng khoản phụ cấp trách nhiệm công việc bằng hệ số 0,3 so với mức lương tối thiểu chung. Tuy nhiên, chế độ phụ cấp này không áp dụng đối với những người đã được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 61/2006/NĐ-CP (về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục tại trường chuyên biệt, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn). Bên cạnh đó, các cơ sở giáo dục được giao thêm biên chế giáo viên tương ứng với số tiết dạy tiếng dân tộc thiểu số thực tế phát sinh.
- Đối với người học: Được Nhà nước bảo đảm cung cấp đầy đủ sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo phù hợp với từng đối tượng học. Riêng đối với người học là cán bộ, công chức, viên chức thì được hưởng đầy đủ các chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Trách nhiệm của các cơ quan, bộ ngành và địa phương
Chính phủ phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan trung ương và địa phương để tổ chức thực hiện:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo: Chịu trách nhiệm quản lý, chỉ đạo, thanh tra và kiểm tra toàn diện hoạt động dạy học; ban hành các quy định chi tiết về điều kiện, chương trình, phương pháp giảng dạy; chủ trì phối hợp với Bộ Nội vụ xây dựng định mức biên chế và chế độ chính sách cho giáo viên.
- Bộ Nội vụ: Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng, ban hành định mức biên chế sự nghiệp giáo dục và các chính sách đãi ngộ cho đội ngũ giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số.
- Bộ Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các bộ ngành liên quan hướng dẫn việc quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn tài chính phục vụ cho việc dạy và học tiếng dân tộc thiểu số theo đúng quy định pháp luật.
- Ủy ban Dân tộc: Phối hợp với các bộ, ngành và địa phương thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc thực thi các quy định, chế độ chính sách liên quan.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Thực hiện lựa chọn bộ chữ, xác định điều kiện thực tế để đề xuất Bộ Giáo dục và Đào tạo; trực tiếp quản lý, chỉ đạo hoạt động dạy học tại địa phương; bố trí nguồn lực và ngân sách hàng năm để bảo đảm các điều kiện dạy học theo phân cấp ngân sách nhà nước.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 82/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 8 năm 2010. Tất cả các quy định trước đây trái với nội dung của Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính cùng các cơ quan, địa phương liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành nghiêm túc Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 82/2010/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 15 tháng 07 năm 2010 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,
NGHỊ ĐỊNH
Nghị định này quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số (sau đây gọi chung là tiếng dân tộc thiểu số), bao gồm: Điều kiện, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học; đào tạo, bồi dưỡng giáo viên; chế độ, chính sách đối với người dạy và người học tiếng dân tộc thiểu số.
Nghị định này áp dụng cho người dạy tiếng dân tộc thiểu số và người dân tộc thiểu số học tiếng dân tộc thiểu số đã có chữ viết ở các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân. Nhà nước tập trung đầu tư, ưu tiên việc dạy và học tiếng dân tộc thiểu số đối với các dân tộc thiểu số ít người.
ĐIỀU KIỆN, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
Điều 3. Điều kiện tổ chức dạy học
1. Người dân tộc thiểu số có nguyện vọng, nhu cầu học tiếng dân tộc thiểu số.
2. Bộ chữ tiếng dân tộc thiểu số được dạy và học trong nhà trường phải là bộ chữ cổ truyền được cộng đồng sử dụng, được cơ quan chuyên môn xác định hoặc bộ chữ đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn.
3. Chương trình và sách giáo khoa tiếng dân tộc thiểu số được biên soạn và thẩm định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số đạt trình độ chuẩn đào tạo của cấp học tương ứng, được đào tạo dạy tiếng dân tộc thiểu số tại các trường cao đẳng, đại học sư phạm, khoa sư phạm.
5. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học tiếng dân tộc thiểu số theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 4. Quy trình đưa tiếng dân tộc thiểu số vào dạy học
1. Trên cơ sở nguyện vọng của người dân tộc thiểu số và Điều kiện tổ chức dạy học tiếng dân tộc thiểu số của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số trên địa bàn.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét các Điều kiện về dạy học tiếng dân tộc thiểu số theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thông báo kết luận bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời gian 30 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị dạy học tiếng dân tộc thiểu số.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định về việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số trên địa bàn.
Điều 5. Nội dung, phương pháp dạy học
Nội dung, phương pháp, kế hoạch dạy học tiếng dân tộc thiểu số được quy định trong từng chương trình tiếng dân tộc thiểu số cụ thể do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định.
Điều 6. Hình thức tổ chức dạy học
1. Tiếng dân tộc thiểu số là môn học trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên.
2. Việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số được thực hiện theo các hình thức tổ chức dạy học ở các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên.
Việc cấp chứng chỉ cho người hoàn thành chương trình tiếng dân tộc thiểu số do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH
Điều 8. Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên
1. Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số được đào tạo tại các cơ sở đào tạo được giao nhiệm vụ đào tạo giáo viên
1. Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc bằng 0,3 so với mức lương tối thiểu chung; không áp dụng chế độ phụ cấp này đối với những người đã được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đang công tác ở trường chuyên biệt, vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
3. Hàng năm, cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên được giao nhiệm vụ dạy tiếng dân tộc thiểu số, được giao thêm biên chế giáo viên tương ứng với số tiết dạy tiếng dân tộc thiểu số theo quy định.
Điều 10. Bộ Giáo dục và Đào tạo
1. Quản lý, chỉ đạo, kiểm tra việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số.
3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành liên quan xây dựng và ban hành định mức biên chế sự nghiệp giáo dục, chế độ chính sách đối với đội ngũ giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số.
Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành liên quan xây dựng và ban hành định mức biên chế sự nghiệp giáo dục, chế độ chính sách đối với đội ngũ giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số.
Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn quản lý và sử dụng nguồn tài chính cho việc dạy và học tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và địa phương kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định, chế độ, chính sách về dạy và học tiếng dân tộc thiểu số.
Điều 14. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Lựa chọn bộ chữ và xác định Điều kiện tổ chức dạy học tiếng dân tộc thiểu số, đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số ở địa phương.
2. Quản lý, chỉ đạo việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số ở địa phương.
3. Hàng năm bố trí, đảm bảo các Điều kiện về nguồn lực, tài chính phục vụ cho việc dạy và học tiếng dân tộc thiểu số theo đúng quy định hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 8 năm 2010. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều được bãi bỏ.
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện quy định tại các
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Luật Giáo dục 2005
- 2Nghị định 61/2006/NĐ-CP về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
- 3Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 4Thông tư liên tịch 50/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC hướng dẫn thực hiện Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Nghị định 82/2010/NĐ-CP quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 36/2012/TT-BGDĐT về Quy định tổ chức dạy học, kiểm tra và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 6Thông tư 19/2013/TT-BGDĐT về Chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Jrai, Khmer và Mông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 7Thông tư 19/2014/TT-BGDĐT về Chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Ba-na, Ê-đê, Chăm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 8Công văn 3357/BGDĐT-GDDT năm 2021 về cung cấp thông tin, số liệu xây dựng Đề án "Nâng cao chất lượng dạy học các môn tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình giáo dục phổ thông" do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 9Thông tư 32/2021/TT-BGDĐT hướng dẫn thực hiện một số Nghị định 82/2010/NĐ-CP quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 10Thông tư 09/2023/TT-BGDĐT quy định về tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Nghị định 82/2010/NĐ-CP quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên
- Số hiệu: 82/2010/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/07/2010
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 436 đến số 437
- Ngày hiệu lực: 31/08/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
