Điều 32 Nghị định 81/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt
Điều 32. Xử phạt các hành vi vi phạm về điều khiển phương tiện giao thông đường sắt đối với lái tàu, phụ lái tàu, người trực tiếp điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp
1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với phụ lái tàu không thực hiện đúng chế độ hô đáp, không giám sát tốc độ chạy tàu, không quan sát tín hiệu, biển báo, biển hiệu để báo cho lái tàu theo quy định.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với lái tàu thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Rời vị trí lái máy khi đầu máy đang hoạt động;
b) Chở người không có trách nhiệm hoặc chở hàng hóa trên đầu máy;
c) Làm mất tác dụng của thiết bị cảnh báo để lái tàu tỉnh táo trong khi lái tàu;
d) Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của tín hiệu, biển hiệu, của người chỉ huy chạy tàu;
đ) Không có hoặc có không đầy đủ cờ, đèn tín hiệu, pháo, chèn trên đầu máy khi lên ban theo quy định.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với lái tàu, người trực tiếp điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Dừng tàu không đúng quy định mà không có lý do chính đáng;
b) Điều khiển tàu chạy vượt quá tín hiệu ngừng;
c) Điều khiển tàu, phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp chạy quá tốc độ quy định của Công lệnh tốc độ đến 10 km/h.
4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với lái tàu, người trực tiếp điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp điều khiển tàu, phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp chạy quá tốc độ quy định của Công lệnh tốc độ trên 10 km/h đến 20 km/h.
5. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với lái tàu, người trực tiếp điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển tàu, phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp chạy quá tốc độ quy định của Công lệnh tốc độ trên 20 km/h;
b) Khi làm nhiệm vụ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.
6. Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi khi làm nhiệm vụ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.
7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Khi làm nhiệm vụ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;
b) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn, chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng của người thi hành công vụ;
c) Khi làm nhiệm vụ mà trong cơ thể có chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.
8. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái tàu từ 01 tháng đến 03 tháng;
b) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái tàu từ 03 tháng đến 05 tháng;
c) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 6 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái tàu từ 10 tháng đến 12 tháng;
d) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái tàu từ 22 tháng đến 24 tháng.
9. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc đưa người, hàng hóa ra khỏi đầu máy.
Nghị định 81/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt
- Số hiệu: 81/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 19/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng
- Điều 4. Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện
- Điều 5. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về lắp đặt hệ thống báo hiệu, thiết bị tại đường ngang, cầu chung; kết nối tín hiệu đèn giao thông đường bộ với tín hiệu đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang, cầu chung; cung cấp thông tin hỗ trợ cảnh giới tại các điểm giao cắt giữa đường bộ và đường sắt
- Điều 6. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về khám, sửa chữa toa xe, lập tàu, thử hãm
- Điều 7. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về dồn tàu
- Điều 8. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về chạy tàu
- Điều 9. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về đón, gửi tàu
- Điều 10. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về chấp hành tín hiệu giao thông đường sắt
- Điều 11. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về xây dựng, công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ, biểu đồ chạy tàu
- Điều 12. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều độ chạy tàu
- Điều 13. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về quy tắc giao thông tại đường ngang, cầu chung, hầm đường sắt
- Điều 14. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về phòng, chống thiên tai và giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt
- Điều 15. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt
- Điều 16. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về quản lý an toàn hệ thống đường sắt
- Điều 17. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ công trình đường sắt
- Điều 18. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng phụ cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt
- Điều 19. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường sắt
- Điều 20. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về xây dựng, quản lý, khai thác công trình thiết yếu, công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường sắt không thuộc kết cấu hạ tầng đường sắt trong phạm vi đất dành cho đường sắt
- Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt
- Điều 22. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thi công công trình đường sắt trên đường sắt đang khai thác
- Điều 23. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về kết nối các tuyến đường sắt
- Điều 24. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện khai thác, sử dụng của phương tiện giao thông đường sắt (với mỗi phương tiện vi phạm)
- Điều 25. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thông tin, chỉ dẫn cần thiết đối với phương tiện giao thông đường sắt
- Điều 26. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thiết bị hãm, ghép nối đầu máy, toa xe, phương tiện chuyên dùng
- Điều 27. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về trang thiết bị trên phương tiện giao thông đường sắt
- Điều 28. Xử phạt các hành vi vi phạm về sử dụng Giấy phép lái tàu, bằng, chứng chỉ chuyên môn đối với nhân viên đường sắt vi phạm quy định
- Điều 29. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về nồng độ cồn hoặc sử dụng các chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng đối với nhân viên đường sắt (trừ lái tàu và phụ lái tàu)
- Điều 30. Xử phạt các hành vi vi phạm về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt đối với nhân viên đường sắt
- Điều 31. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về số người được phép chở, tải trọng cho phép chở của phương tiện giao thông đường sắt, tải trọng cho phép khai thác của cầu đường
- Điều 32. Xử phạt các hành vi vi phạm về điều khiển phương tiện giao thông đường sắt đối với lái tàu, phụ lái tàu, người trực tiếp điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp
- Điều 33. Xử phạt các hành vi vi phạm về sử dụng nhân viên đường sắt đối với tổ chức sử dụng lao động
- Điều 34. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về xây dựng Quy trình chạy tàu và công tác dồn, Quy tắc quản lý kỹ thuật ga, niêm yết Bản trích lục Quy tắc quản lý kỹ thuật ga, trạm đường sắt
- Điều 35. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh đường sắt
- Điều 36. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về kinh doanh vận tải đường sắt
- Điều 37. Xử phạt các hành vi vi phạm về sử dụng vé tàu giả và bán vé tàu trái quy định
- Điều 39. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 40. Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt
- Điều 41. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 42. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
- Điều 43. Thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập, Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam thành lập, Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam thành lập, Giám đốc Sở Xây dựng
- Điều 44. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 45. Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt, cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 46. Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn trong lĩnh vực giao thông đường sắt
- Điều 47. Tạm giữ giấy tờ liên quan đến người điều khiển phương tiện và phương tiện vi phạm
