Điều 26 Nghị định 81/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt
Điều 26. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thiết bị hãm, ghép nối đầu máy, toa xe, phương tiện chuyên dùng
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức trực tiếp quản lý, khai thác phương tiện giao thông đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Trên phương tiện giao thông đường sắt không lắp thiết bị hãm (khí nén hoặc thủy lực hoặc điện), hãm tay (cơ khí) hoặc có lắp thiết bị này nhưng không hoạt động theo quy định;
b) Không lắp van hãm khẩn cấp trên toa xe khách có chở người tại vị trí làm việc của trưởng tàu hoặc có lắp thiết bị này nhưng thiết bị không hoạt động theo quy định;
c) Không kiểm tra định kỳ và kẹp chì niêm phong van hãm khẩn cấp, đồng hồ áp suất theo quy định;
d) Không lắp đồng hồ áp suất tại vị trí làm việc của trưởng tàu, trên một số toa xe khách theo quy định hoặc có lắp thiết bị này nhưng thiết bị không hoạt động theo quy định;
đ) Lắp thiết bị ghép nối đầu máy, toa xe, phương tiện chuyên dùng không đúng quy định.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với tổ chức trực tiếp quản lý, khai thác phương tiện giao thông đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không trang bị thiết bị tín hiệu đuôi tàu trên đoàn tàu hàng không có toa xe trưởng tàu;
b) Thiết bị tín hiệu đuôi tàu trên đoàn tàu không hoạt động theo quy định.
3. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này buộc lắp đầy đủ theo quy định hoặc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật hoặc khôi phục lại tính năng kỹ thuật của các thiết bị;
b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này buộc lắp đầy đủ theo quy định hoặc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật hoặc khôi phục lại tính năng kỹ thuật của các thiết bị;
c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này buộc lắp đầy đủ theo quy định hoặc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật hoặc khôi phục lại tính năng kỹ thuật của các thiết bị;
d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này buộc lắp thiết bị ghép nối đầu máy, toa xe, phương tiện chuyên dùng theo quy định;
đ) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 2 Điều này buộc trang bị, thay thế hoặc khôi phục lại tính năng kỹ thuật của thiết bị tín hiệu đuôi tàu.
Nghị định 81/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt
- Số hiệu: 81/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 19/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng
- Điều 4. Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện
- Điều 5. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về lắp đặt hệ thống báo hiệu, thiết bị tại đường ngang, cầu chung; kết nối tín hiệu đèn giao thông đường bộ với tín hiệu đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang, cầu chung; cung cấp thông tin hỗ trợ cảnh giới tại các điểm giao cắt giữa đường bộ và đường sắt
- Điều 6. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về khám, sửa chữa toa xe, lập tàu, thử hãm
- Điều 7. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về dồn tàu
- Điều 8. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về chạy tàu
- Điều 9. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về đón, gửi tàu
- Điều 10. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về chấp hành tín hiệu giao thông đường sắt
- Điều 11. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về xây dựng, công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ, biểu đồ chạy tàu
- Điều 12. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều độ chạy tàu
- Điều 13. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về quy tắc giao thông tại đường ngang, cầu chung, hầm đường sắt
- Điều 14. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về phòng, chống thiên tai và giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt
- Điều 15. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt
- Điều 16. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về quản lý an toàn hệ thống đường sắt
- Điều 17. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ công trình đường sắt
- Điều 18. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng phụ cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt
- Điều 19. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường sắt
- Điều 20. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về xây dựng, quản lý, khai thác công trình thiết yếu, công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường sắt không thuộc kết cấu hạ tầng đường sắt trong phạm vi đất dành cho đường sắt
- Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt
- Điều 22. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thi công công trình đường sắt trên đường sắt đang khai thác
- Điều 23. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về kết nối các tuyến đường sắt
- Điều 24. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện khai thác, sử dụng của phương tiện giao thông đường sắt (với mỗi phương tiện vi phạm)
- Điều 25. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thông tin, chỉ dẫn cần thiết đối với phương tiện giao thông đường sắt
- Điều 26. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thiết bị hãm, ghép nối đầu máy, toa xe, phương tiện chuyên dùng
- Điều 27. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về trang thiết bị trên phương tiện giao thông đường sắt
- Điều 28. Xử phạt các hành vi vi phạm về sử dụng Giấy phép lái tàu, bằng, chứng chỉ chuyên môn đối với nhân viên đường sắt vi phạm quy định
- Điều 29. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về nồng độ cồn hoặc sử dụng các chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng đối với nhân viên đường sắt (trừ lái tàu và phụ lái tàu)
- Điều 30. Xử phạt các hành vi vi phạm về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt đối với nhân viên đường sắt
- Điều 31. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về số người được phép chở, tải trọng cho phép chở của phương tiện giao thông đường sắt, tải trọng cho phép khai thác của cầu đường
- Điều 32. Xử phạt các hành vi vi phạm về điều khiển phương tiện giao thông đường sắt đối với lái tàu, phụ lái tàu, người trực tiếp điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp
- Điều 33. Xử phạt các hành vi vi phạm về sử dụng nhân viên đường sắt đối với tổ chức sử dụng lao động
- Điều 34. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về xây dựng Quy trình chạy tàu và công tác dồn, Quy tắc quản lý kỹ thuật ga, niêm yết Bản trích lục Quy tắc quản lý kỹ thuật ga, trạm đường sắt
- Điều 35. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh đường sắt
- Điều 36. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về kinh doanh vận tải đường sắt
- Điều 37. Xử phạt các hành vi vi phạm về sử dụng vé tàu giả và bán vé tàu trái quy định
- Điều 39. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 40. Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt
- Điều 41. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 42. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
- Điều 43. Thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập, Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam thành lập, Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam thành lập, Giám đốc Sở Xây dựng
- Điều 44. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 45. Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt, cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 46. Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn trong lĩnh vực giao thông đường sắt
- Điều 47. Tạm giữ giấy tờ liên quan đến người điều khiển phương tiện và phương tiện vi phạm
