Điều 17 Nghị định 81/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt
Điều 17. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ công trình đường sắt
1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với cá nhân đổ, để rác thải sinh hoạt lên đường sắt hoặc xả rác thải sinh hoạt từ trên tàu xuống đường sắt.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Đổ, để chất độc hại, chất phế thải lên đường sắt hoặc xả chất thải không bảo đảm vệ sinh môi trường lên đường sắt;
b) Đổ trái phép đất, đá, vật liệu khác lên đường sắt hoặc để rơi đất, đá, vật liệu khác từ trên tàu xuống đường sắt trong quá trình vận chuyển;
c) Làm che lấp tín hiệu giao thông đường sắt;
d) Làm hư hỏng hoặc làm mất tác dụng của hệ thống thoát nước công trình đường sắt;
đ) Đặt tấm đan bê tông, gỗ, sắt thép, các vật liệu khác trái phép trong lòng đường sắt hoặc trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt;
e) Bơm, xả nước hoặc các chất lỏng khác làm ngập nền đường sắt, ảnh hưởng đến khả năng thoát nước của hệ thống thoát nước đường sắt hoặc ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn công trình đường sắt.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Đào, lấy, san, lấp đất, đá hoặc các vật liệu khác trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt;
b) Làm hỏng, tháo dỡ trái phép tường rào, hàng rào ngăn cách giữa đường sắt với khu vực xung quanh; làm sai lệch vị trí hoặc phá, dỡ trái phép mốc chỉ giới ga đường sắt, mốc giới đất dành cho đường sắt, hàng rào dùng để đóng lối đi tự mở, cọc dùng để thu hẹp lối đi tự mở;
c) Làm hỏng, thay đổi, chuyển dịch biển hiệu, mốc hiệu, tín hiệu của công trình đường sắt.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Tự mở lối đi qua đường sắt;
b) Khoan, đào, xẻ đường sắt trái phép;
c) Tháo dỡ, làm xê dịch trái phép ray, tà vẹt, cấu kiện, phụ kiện, vật tư, trang thiết bị, hệ thống thông tin tín hiệu của đường sắt.
5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi vi phạm sau đây:
a) Sử dụng chất nổ; khai thác đất, đá, cát, sỏi, các vật liệu khác làm lún, nứt, sạt lở, rạn vỡ công trình đường sắt, cản trở giao thông đường sắt;
b) Để chất dễ cháy, chất dễ nổ trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt.
6. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
a) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; điểm a, điểm b khoản 2 Điều này buộc đưa rác thải sinh hoạt; đất, đá, chất độc hại, chất phế thải và các vật liệu khác ra khỏi đường sắt;
b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này buộc đưa chất dễ cháy, dễ nổ ra khỏi phạm vi đất dành cho đường sắt;
c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này buộc dỡ bỏ vật che lấp tín hiệu giao thông đường sắt;
d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của hệ thống thoát nước công trình đường sắt đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;
đ) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này buộc đưa tấm đan bê tông, gỗ, sắt thép, các vật liệu khác (đặt trái phép) ra khỏi phạm vi bảo vệ công trình đường sắt;
e) Thực hiện hành vi quy định tại điểm e khoản 2; khoản 3; khoản 4; điểm a khoản 5 Điều này buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.
Nghị định 81/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt
- Số hiệu: 81/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 19/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng
- Điều 4. Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện
- Điều 5. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về lắp đặt hệ thống báo hiệu, thiết bị tại đường ngang, cầu chung; kết nối tín hiệu đèn giao thông đường bộ với tín hiệu đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang, cầu chung; cung cấp thông tin hỗ trợ cảnh giới tại các điểm giao cắt giữa đường bộ và đường sắt
- Điều 6. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về khám, sửa chữa toa xe, lập tàu, thử hãm
- Điều 7. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về dồn tàu
- Điều 8. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về chạy tàu
- Điều 9. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về đón, gửi tàu
- Điều 10. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về chấp hành tín hiệu giao thông đường sắt
- Điều 11. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về xây dựng, công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ, biểu đồ chạy tàu
- Điều 12. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều độ chạy tàu
- Điều 13. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về quy tắc giao thông tại đường ngang, cầu chung, hầm đường sắt
- Điều 14. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về phòng, chống thiên tai và giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt
- Điều 15. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt
- Điều 16. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về quản lý an toàn hệ thống đường sắt
- Điều 17. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ công trình đường sắt
- Điều 18. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng phụ cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt
- Điều 19. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường sắt
- Điều 20. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về xây dựng, quản lý, khai thác công trình thiết yếu, công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường sắt không thuộc kết cấu hạ tầng đường sắt trong phạm vi đất dành cho đường sắt
- Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt
- Điều 22. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thi công công trình đường sắt trên đường sắt đang khai thác
- Điều 23. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về kết nối các tuyến đường sắt
- Điều 24. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện khai thác, sử dụng của phương tiện giao thông đường sắt (với mỗi phương tiện vi phạm)
- Điều 25. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thông tin, chỉ dẫn cần thiết đối với phương tiện giao thông đường sắt
- Điều 26. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thiết bị hãm, ghép nối đầu máy, toa xe, phương tiện chuyên dùng
- Điều 27. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về trang thiết bị trên phương tiện giao thông đường sắt
- Điều 28. Xử phạt các hành vi vi phạm về sử dụng Giấy phép lái tàu, bằng, chứng chỉ chuyên môn đối với nhân viên đường sắt vi phạm quy định
- Điều 29. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về nồng độ cồn hoặc sử dụng các chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng đối với nhân viên đường sắt (trừ lái tàu và phụ lái tàu)
- Điều 30. Xử phạt các hành vi vi phạm về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt đối với nhân viên đường sắt
- Điều 31. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về số người được phép chở, tải trọng cho phép chở của phương tiện giao thông đường sắt, tải trọng cho phép khai thác của cầu đường
- Điều 32. Xử phạt các hành vi vi phạm về điều khiển phương tiện giao thông đường sắt đối với lái tàu, phụ lái tàu, người trực tiếp điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp
- Điều 33. Xử phạt các hành vi vi phạm về sử dụng nhân viên đường sắt đối với tổ chức sử dụng lao động
- Điều 34. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về xây dựng Quy trình chạy tàu và công tác dồn, Quy tắc quản lý kỹ thuật ga, niêm yết Bản trích lục Quy tắc quản lý kỹ thuật ga, trạm đường sắt
- Điều 35. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh đường sắt
- Điều 36. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về kinh doanh vận tải đường sắt
- Điều 37. Xử phạt các hành vi vi phạm về sử dụng vé tàu giả và bán vé tàu trái quy định
- Điều 39. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 40. Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt
- Điều 41. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 42. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
- Điều 43. Thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập, Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam thành lập, Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam thành lập, Giám đốc Sở Xây dựng
- Điều 44. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 45. Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt, cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 46. Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn trong lĩnh vực giao thông đường sắt
- Điều 47. Tạm giữ giấy tờ liên quan đến người điều khiển phương tiện và phương tiện vi phạm
