Điều 7 Nghị định 76/2006/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp
Điều 7. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động thi hành án dân sự
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây của người phải thi hành án:
a) Cố tình không nhận giấy báo, giấy triệu tập của cơ quan thi hành án, quyết định của Toà án;
b) Đã nhận giấy báo, giấy triệu tập lần thứ hai nhưng không đến địa điểm ghi trong giấy báo, giấy triệu tập để thực hiện việc thi hành án mà không có lý do chính đáng.
2. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây của người phải thi hành án:
a) Cố tình không thực hiện quyết định áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời của Toà án hoặc bản án, quyết định phải thi hành ngay theo quyết định thi hành án;
b) Không thực hiện công việc buộc phải làm hoặc không chấm dứt thực hiện công việc không được làm nêu trong bản án, quyết định của Toà án theo quyết định thi hành án;
c) Có điều kiện thi hành án nhưng không thực hiện nghĩa vụ thi hành án mà không có lý do chính đáng;
d) Không thực hiện yêu cầu của Chấp hành viên về việc giao các giấy tờ liên quan đến tài sản xử lý để thi hành án mà không có lý do chính đáng;
đ) Không thực hiện đúng cam kết đã thoả thuận theo quyết định công nhận sự thoả thuận của Toà án.
3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Phân tán hoặc làm hư hỏng tài sản thuộc diện kê biên để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án hoặc để trốn tránh việc kê biên tài sản để thi hành án;
b) Sử dụng trái phép, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu hoặc thay đổi tình trạng tài sản đã kê biên;
c) Phá huỷ niêm phong hoặc huỷ hoại tài sản đã kê biên;
d) Không chấp hành quyết định của Chấp hành viên về việc khấu trừ tiền từ tài khoản, trừ vào thu nhập, thu hồi giấy tờ có giá của người phải thi hành án.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này.
Nghị định 76/2006/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp
- Số hiệu: 76/2006/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 02/08/2006
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 59 đến số 60
- Ngày hiệu lực: 31/08/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm bành chính, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trong xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 5. Hình thức xử phạt vi phạm bành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 6. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 8. Hành vi vi phạm quy định về công chứng, chứng thực bản sao giấy tờ, bản dịch giấy tờ
- Điều 9. Hành vi vi phạm quy định liên quan đến việc dịch tài liệu để công chứng của người dịch là cộng tác viên
- Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về công chứng, chứng thực đối với hợp đồng, giao dịch
- Điều 11. Hành vi môi giới trong công chứng, chứng thực
- Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai sinh
- Điều 13. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký kết hôn
- Điều 14. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai tử
- Điều 15. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký giám hộ; đăng ký việc nhận cha, mẹ, con; thay đổi, cải chính hộ tịch; xác định lại dân tộc; xác định lại giới tính; bổ sung hộ tịch; điều chỉnh hộ tịch; cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
- Điều 16. Hành vi vi phạm các quy định về quản lý quốc tịch
- Điều 17. Hành vi vi phạm các quy định về cấp phiếu lý lịch tư pháp
- Điều 19. Vi phạm quy định trong đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính
- Điều 20. Vi phạm quy định về khai thác thông tin trong sổ đăng ký giao dịch bảo đảm, sổ đăng ký hợp đồng cho thuê tài chính (sau đây gọi chung là sổ đăng ký), cơ sở dữ liệu điện tử về giao dịch bảo đảm và hợp đồng cho thuê tài chính
- Điều 21. Hành vi vi phạm quy định trong hoạt động hành nghề của luật sư
- Điều 22. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
- Điều 23. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức, hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật
- Điều 24. Hành vi vi phạm quy định trong hoạt động tư vấn pháp luật của tư vấn viên pháp luật, cộng tác viên tư vấn pháp luật
- Điều 25. Hành vi vi phạm quy định về trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản
- Điều 26. Hành vi vi phạm của người tham gia đấu giá tài sản
- Điều 27. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng Thẻ đấu giá viên
- Điều 28. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức, hoạt động bán đấu giá
- Điều 30. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ của báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật
- Điều 31. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ của người thực hiện trợ giúp pháp lý, cộng tác viên trợ giúp pháp lý và tổ chức thực hiện hoạt động trợ giúp pháp lý
- Điều 32. Hành vi vi phạm quy định về nuôi con nuôi của cá nhân
- Điều 33. Hành vi vi phạm quy định về nuôi con nuôi của văn phòng con nuôi nước ngoài
- Điều 34. Hành vi vi phạm quy định về phí và lệ phí
- Điều 35. Hành vi đưa hối lộ; gây rối hoặc cản trở người thi hành công vụ trong lĩnh vực tư pháp
- Điều 36. Thầm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 37. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thanh tra chuyên ngành Tư pháp
- Điều 38. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thi hành án dân sự
- Điều 39. Việc phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Ủy ban nhân dân các cấp, thanh tra chuyên ngành tư pháp và cơ quan thi hành án dân sự
- Điều 40. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan khác
- Điều 41. Đình chỉ hành vi vi phạm hành chính
- Điều 42. Lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 43. Quyết định xử phạt
- Điều 44. Thủ tục phạt tiền
- Điều 45. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, tịch thu và xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
- Điều 46. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, hoãn chấp hành quyết định phạt tiền
- Điều 47. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và chuyển quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành
- Điều 48. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
